Đề cương ôn tập từ vựng giữa kì 2 Tiếng Anh 6

Giới thiệu chung

Đề cương ôn tập từ vựng giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6 là tài liệu quan trọng giúp học sinh hệ thống lại toàn bộ từ vựng trọng tâm đã học trong chương trình học kì 2. Nội dung đề cương được xây dựng bám sát sách giáo khoa, tập trung vào các chủ đề quen thuộc như nhà ở, đồ dùng trong nhà, khu phố, địa điểm xung quanh, hoạt động hằng ngày và các tính từ miêu tả.

Việc ôn tập từ vựng theo đề cương khoa học không chỉ giúp học sinh ghi nhớ từ mới hiệu quả mà còn hỗ trợ làm tốt các dạng bài thường gặp trong đề kiểm tra giữa kì như trắc nghiệm, điền từ, nối từ, đọc hiểu và viết câu. Bên cạnh danh sách từ vựng chi tiết, đề cương còn hướng dẫn cách ôn tập hiệu quả, mẹo làm bài đạt điểm cao và hệ thống bài tập luyện tập phù hợp với năng lực học sinh lớp 6.

Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh tự ôn tập tại nhà, giáo viên sử dụng giảng dạy trên lớp cũng như phụ huynh hỗ trợ con em chuẩn bị cho kì kiểm tra giữa kì 2 Tiếng Anh. Với nội dung rõ ràng, dễ hiểu và mang tính ứng dụng cao, đề cương ôn tập từ vựng giữa kì 2 TA 6 sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kì thi và xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc cho các lớp học tiếp theo.

Phạm vi từ vựng giữa kì 2 lớp 6

📘 Thường rơi vào Unit 7 – Unit 9 (hoặc 10) tùy theo chương trình từng trường.

Đề cương ôn tập giữa kì 2 lớp 6 theo từng chủ đềĐề cương ôn tập từ vựng giữa kì 2 Tiếng Anh 6

1. Chủ đề: Nhà ở (Houses & Rooms)

Từ vựng Nghĩa
house ngôi nhà
apartment căn hộ
villa biệt thự
living room phòng khách
bedroom phòng ngủ
kitchen nhà bếp
bathroom phòng tắm
balcony ban công
garden vườn
garage ga-ra

📌 Ví dụ:

  • My house has three bedrooms.
    (Nhà của tôi có ba phòng ngủ.)

2. Chủ đề: Đồ dùng trong nhà (Furniture)

Từ vựng Nghĩa
table cái bàn
chair cái ghế
sofa ghế sofa
bed giường
wardrobe tủ quần áo
bookshelf giá sách
lamp đèn
fridge tủ lạnh
television tivi

📌 Ví dụ:

  • There is a sofa in the living room.

3. Chủ đề: Địa điểm trong khu phố (Places in the neighbourhood)

Từ vựng Nghĩa
school trường học
hospital bệnh viện
post office bưu điện
supermarket siêu thị
park công viên
bank ngân hàng
street con đường
road đường
bridge cây cầu

📌 Ví dụ:

  • The supermarket is near my house.

4. Chủ đề: Hoạt động hằng ngày (Daily activities)

Từ vựng Nghĩa
get up thức dậy
go to school đi học
have breakfast ăn sáng
do homework làm bài tập
watch TV xem tivi
play sports chơi thể thao
read books đọc sách

📌 Ví dụ:

  • I do homework in the evening.

5. Chủ đề: Tính từ miêu tả (Adjectives)

Từ vựng Nghĩa
big to
small nhỏ
noisy ồn ào
quiet yên tĩnh
beautiful đẹp
modern hiện đại
convenient tiện lợi
crowded đông đúc

📌 Ví dụ:

  • My neighbourhood is quiet.

Dạng bài kiểm tra từ vựng thường gặp trong đề giữa kì 2 TA 6Đề cương ôn tập từ vựng giữa kì 2 Tiếng Anh 6

Trong đề kiểm tra giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6, phần từ vựng thường được thiết kế dưới nhiều dạng bài khác nhau nhằm kiểm tra khả năng ghi nhớ và vận dụng từ vựng của học sinh. Dưới đây là những dạng bài xuất hiện phổ biến nhất mà học sinh cần nắm vững.

1. Chọn từ đúng điền vào chỗ trống

Ở dạng bài này, học sinh phải đọc kỹ câu và lựa chọn từ vựng phù hợp với ngữ cảnh và nghĩa của câu. Dạng bài này thường kết hợp kiểm tra cả từ vựng và từ loại. Nếu không hiểu rõ nghĩa của từ, học sinh rất dễ chọn nhầm đáp án.

2. Nối từ với nghĩa

Dạng bài này yêu cầu học sinh nối từ tiếng Anh với nghĩa tiếng Việt tương ứng. Đây là dạng bài giúp kiểm tra khả năng ghi nhớ nghĩa từ vựng một cách trực tiếp, thường xuất hiện ở mức độ nhận biết, phù hợp với học sinh lớp 6.

3. Chọn hình ảnh đúng

Với dạng bài này, học sinh cần quan sát hình ảnh và chọn từ vựng phù hợp. Dạng bài giúp kiểm tra khả năng nhận diện từ qua hình ảnh, thường gặp với các chủ đề như nhà ở, đồ dùng, địa điểm và hoạt động hằng ngày.

4. Tìm từ khác loại

Dạng bài yêu cầu học sinh xác định từ không cùng nhóm hoặc khác loại so với các từ còn lại. Để làm tốt dạng này, học sinh cần nắm chắc nghĩa và từ loại của từng từ vựng.

5. Điền từ vào đoạn văn ngắn

Đây là dạng bài tổng hợp, đòi hỏi học sinh hiểu nội dung đoạn văn và lựa chọn từ phù hợp. Dạng bài này giúp đánh giá khả năng vận dụng từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và thường được dùng để phân loại học sinh.

Cách ôn tập hiệu quả từ vựng giữa kì 2 TA 6

Để học tốt và ghi nhớ lâu từ vựng Tiếng Anh lớp 6 giữa kì 2, học sinh cần áp dụng các phương pháp ôn tập phù hợp và khoa học.

Trước hết, học sinh nên học từ vựng theo bảng kết hợp với ví dụ. Việc nhìn từ, nghĩa và đặt câu mẫu giúp các em hiểu rõ cách dùng từ trong ngữ cảnh, tránh học vẹt, học máy móc.

Bên cạnh đó, ghi từ mới vào sổ tay từ vựng là thói quen rất cần thiết. Trong sổ tay, học sinh nên ghi từ, nghĩa tiếng Việt, từ loại và một câu ví dụ ngắn. Cách làm này giúp dễ dàng ôn lại bất cứ lúc nào.

Mỗi ngày, học sinh chỉ nên ôn khoảng 10–15 từ vựng, tránh học quá nhiều gây quá tải. Ôn đều đặn mỗi ngày sẽ hiệu quả hơn rất nhiều so với việc học dồn sát ngày kiểm tra.

Ngoài ra, học sinh cần làm bài tập trắc nghiệm thường xuyên để làm quen với các dạng câu hỏi trong đề thi. Việc luyện tập giúp ghi nhớ từ vựng nhanh hơn và biết cách vận dụng khi làm bài.

Cuối cùng, nên bắt đầu ôn tập trước kiểm tra từ 7–10 ngày để có đủ thời gian hệ thống lại kiến thức, sửa lỗi sai và củng cố những từ còn yếu.

Mẹo đạt điểm cao phần từ vựng giữa kì 2 TA 6

Để đạt kết quả tốt trong phần từ vựng của bài kiểm tra giữa kì 2, học sinh cần lưu ý một số mẹo quan trọng.

Trước tiên, học sinh phải nhớ rõ nghĩa của từ và từ loại (danh từ, động từ, tính từ…). Việc xác định đúng từ loại sẽ giúp chọn đáp án chính xác hơn.

Khi làm bài, hãy đọc kỹ toàn bộ câu hỏi để đoán ngữ cảnh, không nên vội chọn đáp án chỉ vì thấy quen mắt. Nhiều từ có nghĩa gần giống nhau nhưng không phù hợp với câu.

Học sinh cũng cần tránh chọn những từ quen nhưng sai nghĩa hoặc sai ngữ cảnh, đây là lỗi rất phổ biến trong bài kiểm tra trắc nghiệm.

Cuối cùng, đối với dạng điền từ, đừng quên soát lại lỗi chính tả trước khi nộp bài. Một lỗi chính tả nhỏ cũng có thể khiến bài làm bị trừ điểm đáng tiếc.

Tầm quan trọng của việc ôn tập từ vựng giữa kì 2 TA 6

Ôn tập từ vựng giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6 giúp học sinh nắm chắc kiến thức trọng tâm, làm tốt các dạng bài trắc nghiệm, điền từ và đọc hiểu trong bài kiểm tra. Từ vựng còn là nền tảng để phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, giúp học sinh tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh. Việc ôn tập đúng và đủ từ vựng không chỉ nâng cao kết quả giữa kì mà còn tạo cơ sở vững chắc cho các lớp học tiếp theo.

Lưu ý khi ôn tập đề cương giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6Đề cương ôn tập từ vựng giữa kì 2 Tiếng Anh 6

Khi ôn tập đề cương giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6, học sinh cần chú ý ôn đúng trọng tâm, tránh học lan man. Trước hết, nên học từ vựng theo từng chủ đề trong đề cương, ghi nhớ cả nghĩa và cách dùng trong câu, không chỉ học thuộc mặt chữ.

Bên cạnh đó, học sinh cần kết hợp ôn từ vựng với ngữ pháp cơ bản, vì trong đề kiểm tra nhiều câu hỏi yêu cầu vận dụng cả hai. Khi làm bài tập, hãy đọc kỹ yêu cầu, xác định dạng bài để tránh nhầm lẫn.

Việc ôn tập nên được thực hiện đều đặn mỗi ngày, không nên học dồn sát ngày kiểm tra. Học sinh cũng cần luyện các dạng bài thường gặp trong đề giữa kì như chọn đáp án đúng, điền từ, đọc hiểu và viết câu ngắn.

Cuối cùng, trước khi vào phòng thi, cần ôn lại những từ dễ nhầm, chú ý chính tả và giữ tâm lý thoải mái. Ôn tập đúng cách sẽ giúp học sinh tự tin và đạt kết quả tốt trong kì kiểm tra giữa kì 2.

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 1

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

  1. A. elephant  B. ending  C. renew  D. pencil
  2. A. anything  B. capital  C. mango  D. program
  3. A. cow    B. show   C. bowl   D. grow
  4. A. shoulder  B. counter  C. loudly  D. fourteen
  5. A. smoothie  B. southern C. author  D. weather

II. Choose the best answer.

  1. ______ will present my idea to the company tomorrow.
    A. mine  B. my  C. me  D. I
  2. This isn’t your chair. It’s ______.
    A. my   B. me  C. I   D. mine
  3. In team sports, the two teams ______ against each other in order to get the better score.
    A. do   B. make C. are  D. compete
  4. I want to find ______ key. I can not go home without it.
    A. me   B. my  C. I   D. mine
  5. I often practise ______ in the gym four times a week.
    A. boxing B. fishing C. driving D. scuba diving
  6. I’d like to watch motor racing because it is very ______.
    A. frightening B. exciting C. excited D. boring
  7. She was totally ______ after finishing her performance.
    A. exhausted B. fantastic C. exciting D. stressful
  8. ______ do you go to school? – I go to school 6 days a week.
    A. How often B. How  C. What  D. Why
  9. I like listening to music, ______ my sister likes reading books.
    A. because B. but  C. or   D. and
  10. Tom ______ to the zoo last Sunday.
    A. go   B. goes C. went D. gone

III. Fill in the blank with the right possessive adjectives.

  1. Kristine’s mother told her to clean ______ room at once.
  2. We still have twenty more minutes before ______ class begins.
  3. Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s ______.

IV. Reading ( đọc hiểu)

Bài 1. Read the passage and choose the correct answer.

My neighbourhood

I live in a small neighbourhood in the city. There are many places near my house. There is a supermarket, a park and a post office. The park is very big and beautiful. In the evening, many people go there to walk or play sports. I like my neighbourhood because it is quiet and convenient.

Questions:

  1. Where does the writer live?
    A. In the countryside
    B. In a small neighbourhood
    C. Near a park
    D. In a big city center
  2. What place is near the writer’s house?
    A. A zoo
    B. A hospital
    C. A supermarket
    D. A factory
  3. What do people do in the park in the evening?
    A. Study
    B. Work
    C. Walk or play sports
    D. Go shopping
  4. Why does the writer like the neighbourhood?
    A. Because it is noisy
    B. Because it is crowded
    C. Because it is quiet and convenient
    D. Because it is far from the city

👉 Đáp án: 19.B – 20.C – 21.C – 22.C

V. Writing ( viết)

Bài 1. Rearrange the words to make meaningful sentences.

  1. is / my / quiet / neighbourhood / very
    → ___________________________________
  2. often / I / homework / evening / the / do / in
    → ___________________________________

👉 Gợi ý đáp án:
23. My neighbourhood is very quiet.
24. I often do homework in the evening.

Bài 2. Write sentences using the given words.

  1. There / be / supermarket / near / my house
    → ___________________________________

👉 Gợi ý đáp án:
25. There is a supermarket near my house.

Bài 3. Write a short paragraph (40–60 words).

  1. Write a short paragraph about your house or neighbourhood.
    (Write about: where it is, what rooms/places it has, and why you like it.)

👉 Bài viết mẫu (tham khảo):

I live in a small house in the city. My house has a living room, two bedrooms and a kitchen. Near my house, there is a park and a supermarket. I like my house because it is quiet and comfortable.

Kết luận

Việc ôn tập từ vựng giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 6 giữ vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Từ vựng không chỉ là cơ sở để làm tốt bài kiểm tra giữa kì mà còn là nền tảng giúp các em phát triển toàn diện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Khi nắm chắc hệ thống từ vựng theo từng chủ đề như nhà ở, khu phố, hoạt động hằng ngày hay tính từ miêu tả, học sinh sẽ dễ dàng hiểu bài, làm bài chính xác và tự tin hơn trong giao tiếp tiếng Anh.

Bên cạnh đó, việc ôn tập từ vựng đúng phương pháp, học đều đặn mỗi ngày và kết hợp làm bài tập thực hành sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu, hạn chế nhầm lẫn khi làm bài kiểm tra. Ôn tập sớm trước kì thi còn giúp các em có thời gian hệ thống kiến thức, khắc phục những điểm còn yếu và rèn kỹ năng làm bài hiệu quả.

Đối với giáo viên và phụ huynh, việc hướng dẫn học sinh ôn tập theo đề cương rõ ràng, khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập và tạo hứng thú cho các em khi học Tiếng Anh. Hy vọng rằng đề cương ôn tập từ vựng giữa kì 2 TA 6 trong bài viết này sẽ là tài liệu hữu ích, giúp học sinh đạt kết quả cao trong kì kiểm tra và xây dựng nền tảng vững chắc cho các lớp học tiếp theo.

Tham khảo thêm tại:

Bộ từ vựng tiếng Anh công sở (2025)

Bộ từ vựng giao tiếp hàng ngày (2025)

Học thử Test online
Đang gửi thông tin . . .