Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn qua 100 bài tập tình huống thực tế

Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn qua 100 bài tập tình huống thực tế

Khi mới học tiếng Anh, rất nhiều bạn bị nhầm giữa thì hiện tại đơn (Present Simple) và thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Ví dụ:

  • I go to school every day.
  • I am going to school now.

Hai câu đều nói về hiện tại, nhưng cách dùng lại hoàn toàn khác nhau. Nếu không hiểu bản chất của 2 thì này, bạn sẽ rất dễ chia sai động từ, dùng thiếu “am/is/are”, quên thêm “s/es” hoặc nhìn thấy “now” nhưng vẫn dùng hiện tại đơn.

Trong bài viết này, Anh ngữ SEC sẽ giúp bạn ôn lại công thức, phân biệt cách dùng và luyện tập qua 40 câu bài tập có đáp án giải thích chi tiết.

Key takeaways

  • Hiện tại đơn dùng cho thói quen, việc lặp lại, lịch trình cố định và sự thật hiển nhiên.
  • Hiện tại tiếp diễn dùng cho hành động đang xảy ra lúc nói, việc tạm thời hoặc hoạt động đang diễn ra quanh hiện tại.
  • Dấu hiệu như “every day”, “usually”, “always” thường đi với hiện tại đơn.
  • Dấu hiệu như “now”, “right now”, “Look!”, “Listen!”, “at the moment” thường đi với hiện tại tiếp diễn.
  • Khi làm bài, hãy tìm dấu hiệu thời gian trước, sau đó kiểm tra chủ ngữ để chia động từ đúng.

Ôn nhanh lý thuyết hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn đều là hai thì cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên, điểm khác nhau nằm ở bản chất hành động: một bên nói về thói quen, sự lặp lại; một bên nói về việc đang diễn ra.

Nếu bạn đang học lại ngữ pháp từ đầu, hãy nắm chắc phần này trước khi chuyển sang bài tập.

Tham khảo thêm: lấy lại gốc tiếng Anh

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Present Simple) dùng để nói về:

  • thói quen,
  • việc lặp đi lặp lại,
  • lịch trình cố định,
  • sự thật hiển nhiên.

Công thức:

S + V(s/es)

Ví dụ:

  • I go to school every day.
    Tôi đi học mỗi ngày.

Đây là việc lặp lại hằng ngày nên dùng hiện tại đơn.

  • My father drinks coffee every morning.
    Bố tôi uống cà phê mỗi sáng.

Đây là thói quen nên dùng hiện tại đơn.

  • The Earth goes around the Sun.
    Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

Đây là sự thật khoa học nên dùng hiện tại đơn.

Dấu hiệu nhận biết hiện tại đơn:

  • always: luôn luôn
  • usually: thường xuyên
  • often: thường
  • sometimes: thỉnh thoảng
  • never: không bao giờ
  • every day
  • every week
  • every Sunday

Cách chia động từ ở hiện tại đơn:

Với I, You, We, They, dùng động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

  • I play football.
  • They go to school.

Với He, She, It, thêm “s/es”.

Ví dụ:

  • She plays tennis.
  • He watches TV.

Thường thêm “es” với động từ tận cùng bằng: ch, sh, s, x, o.

Ví dụ:

  • watch → watches
  • go → goes
  • do → does

Lỗi sai thường gặp:

Sai: She go to school every day.
Đúng: She goes to school every day.

Vì “She” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ phải thêm “s/es”.

Tham khảo thêm: thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả:

  • hành động đang xảy ra ngay lúc nói,
  • việc đang diễn ra tạm thời,
  • hoạt động đang xảy ra xung quanh hiện tại.

Công thức:

S + am/is/are + V-ing

Ví dụ:

  • I am studying now.
    Tôi đang học bây giờ.

Hành động đang xảy ra lúc nói nên dùng hiện tại tiếp diễn.

  • Look! The baby is sleeping.
    Nhìn kìa! Em bé đang ngủ.

Có “Look!” nên hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.

  • They are playing football at the moment.
    Họ đang chơi bóng đá lúc này.

“At the moment” là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.

Dấu hiệu nhận biết hiện tại tiếp diễn:

  • now
  • right now
  • at the moment
  • look!
  • listen!
  • currently

Cách chia hiện tại tiếp diễn:

Bước 1: Chia “to be”

  • I → am
  • He/She/It → is
  • You/We/They → are

Bước 2: Thêm “-ing” vào động từ

Ví dụ:

  • play → playing
  • study → studying
  • read → reading

Quy tắc thêm “-ing”:

Thông thường, thêm “ing”:

  • work → working
  • play → playing

Động từ tận cùng bằng “e”, bỏ “e” rồi thêm “ing”:

  • make → making
  • write → writing

Động từ ngắn, thường gấp đôi phụ âm cuối:

  • run → running
  • sit → sitting

Lỗi sai thường gặp:

Sai: She studying English now.
Đúng: She is studying English now.

Vì hiện tại tiếp diễn bắt buộc phải có “am/is/are” và V-ing.

Tham khảo thêm: thì hiện tại tiếp diễn

Cách phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn dễ nhớ

Cách phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn dễ nhớ

Cách dễ nhất để phân biệt hai thì này là nhìn vào bản chất hành động.

Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn
Thói quen Đang diễn ra
Lặp lại thường xuyên Tạm thời
every day, usually, always now, at the moment, right now
Sự thật hiển nhiên Xảy ra ngay lúc nói

Ví dụ 1:

I go to school every day.
Tôi đi học mỗi ngày.

Đây là việc lặp lại, ngày nào cũng làm nên dùng hiện tại đơn.

I am going to school now.
Tôi đang đi học bây giờ.

Hành động đang xảy ra lúc nói nên dùng hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ 2:

My mother cooks dinner every evening.
Mẹ tôi nấu cơm mỗi tối.

Đây là thói quen nên dùng hiện tại đơn.

My mother is cooking dinner now.
Mẹ tôi đang nấu cơm bây giờ.

Hành động đang diễn ra nên dùng hiện tại tiếp diễn.

Mẹo làm bài nhanh cho người mất gốc

Mẹo làm bài nhanh cho người mất gốc

Khi gặp bài tập phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, bạn có thể làm theo 3 bước sau.

Bước 1: Tìm dấu hiệu thời gian

Nếu có các từ sau, hãy nghĩ đến hiện tại đơn:

  • every day
  • always
  • usually
  • often
  • never

Nếu có các từ sau, hãy nghĩ đến hiện tại tiếp diễn:

  • now
  • right now
  • Look!
  • Listen!
  • at the moment

Bước 2: Hỏi bản thân: “Hành động này có lặp lại thường xuyên không?”

Nếu có, dùng hiện tại đơn.

Nếu không, mà hành động đang xảy ra lúc nói, dùng hiện tại tiếp diễn.

Bước 3: Kiểm tra chủ ngữ

Với hiện tại đơn:

  • He/She/It → thêm s/es
  • I/You/We/They → giữ động từ nguyên mẫu

Với hiện tại tiếp diễn:

  • I → am + V-ing
  • He/She/It → is + V-ing
  • You/We/They → are + V-ing

Nhiều bạn mất gốc không sai vì không biết công thức, mà sai vì quên kiểm tra chủ ngữ. Khi làm bài, đừng chỉ nhìn vào dấu hiệu thời gian, hãy nhìn thêm chủ ngữ để chia động từ cho đúng.

Tham khảo thêm: khóa Kiến thức Nền tại SEC

Bài tập phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

Câu 1. My mother usually ______ (cook) dinner at 6 p.m.

Câu 2. Listen! Someone ______ (sing) in the next room.

Câu 3. They ______ (go) to school by bus every day.

Câu 4. I ______ (study) English right now.

Câu 5. The sun ______ (rise) in the East.

Câu 6. Look! The children ______ (play) football.

Câu 7. My brother never ______ (drink) coffee.

Câu 8. We ______ (watch) TV at the moment.

Câu 9. She always ______ (do) her homework after dinner.

Câu 10. Why ______ you ______ (cry) now?

Bài 2: Chọn đáp án đúng

Câu 11. My father usually _____ to work at 7 a.m.

  • A. go
  • B. goes
  • C. is going

Câu 12. Look! The baby _____.

  • A. sleeps
  • B. is sleeping
  • C. sleep

Câu 13. We _____ soccer every weekend.

  • A. plays
  • B. are playing
  • C. play

Câu 14. She _____ her homework now.

  • A. does
  • B. is doing
  • C. do

Câu 15. The train _____ at 8 a.m every morning.

  • A. leaves
  • B. leaving
  • C. is leave

Câu 16. Listen! The birds _____.

  • A. are singing
  • B. sings
  • C. sing

Câu 17. My friends _____ TV at the moment.

  • A. watch
  • B. are watching
  • C. watches

Câu 18. He always _____ his teeth before bed.

  • A. brush
  • B. brushes
  • C. is brushing

Câu 19. What _____ you _____ right now?

  • A. do/do
  • B. are/doing
  • C. is/do

Câu 20. Water _____ at 100°C.

  • A. boil
  • B. is boiling
  • C. boils

Bài 3: Tìm lỗi sai

Câu 21. She are studying now.

Câu 22. I goes to school every day.

Câu 23. They is playing basketball.

Câu 24. My father drive to work every morning.

Câu 25. We are usually eating dinner at 7 p.m.

Câu 26. Look! The dog run after the cat.

Câu 27. He don’t like milk.

Câu 28. The students studies English every day.

Câu 29. I am read a very interesting book now.

Câu 30. My sister usually watching TV after dinner.

Bài 4: Viết thành câu hoàn chỉnh

Câu 31. She / read / a book / now

Câu 32. They / play / tennis / every Sunday

Câu 33. My brother / not / sleep / now

Câu 34. I / usually / get up / at 6 a.m

Câu 35. Listen! / the teacher / speak

Câu 36. We / not / watch TV / every night

Câu 37. What / she / do / now?

Câu 38. The students / study / English / every day

Câu 39. My father / drive / to work / now

Câu 40. They / usually / have / breakfast / at home

Đáp án và giải thích chi tiết

Đáp án Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

Câu 1. cooks
“Usually” là dấu hiệu của hiện tại đơn. “My mother” là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm “s”.

Câu 2. is singing
Có “Listen!” nên hành động đang xảy ra lúc nói. Dùng hiện tại tiếp diễn.

Câu 3. go
“Every day” là dấu hiệu của hiện tại đơn. “They” dùng động từ nguyên mẫu.

Câu 4. am studying
“Right now” nghĩa là “ngay bây giờ”, dùng hiện tại tiếp diễn. “I” đi với “am”.

Câu 5. rises
Đây là sự thật hiển nhiên. “The sun” là số ít nên động từ thêm “s”.

Câu 6. are playing
Có “Look!” nên hành động đang diễn ra. “The children” là số nhiều nên dùng “are”.

Câu 7. drinks
“Never” là dấu hiệu hiện tại đơn. “My brother” là ngôi thứ ba số ít.

Câu 8. are watching
“At the moment” là dấu hiệu hiện tại tiếp diễn. “We” đi với “are”.

Câu 9. does
“Always” diễn tả thói quen. “She” dùng “does”.

Câu 10. are / crying
“Now” là dấu hiệu hiện tại tiếp diễn. “You” đi với “are”.

Đáp án Bài 2: Chọn đáp án đúng

Câu 11. B – goes
“Usually” là dấu hiệu hiện tại đơn. “My father” là ngôi thứ ba số ít nên thêm “es”.

Câu 12. B – is sleeping
Có “Look!” nên dùng hiện tại tiếp diễn.

Câu 13. C – play
“Every weekend” diễn tả thói quen. “We” dùng động từ nguyên mẫu.

Câu 14. B – is doing
“Now” là dấu hiệu hiện tại tiếp diễn.

Câu 15. A – leaves
Lịch trình tàu xe thường dùng hiện tại đơn. “The train” là số ít nên thêm “s”.

Câu 16. A – are singing
“Listen!” báo hiệu hành động đang xảy ra.

Câu 17. B – are watching
“At the moment” là dấu hiệu hiện tại tiếp diễn.

Câu 18. B – brushes
“Always” là dấu hiệu hiện tại đơn. “He” là số ít nên động từ thêm “es”.

Câu 19. B – are/doing
“Right now” là dấu hiệu hiện tại tiếp diễn. “You” đi với “are”.

Câu 20. C – boils
Đây là sự thật khoa học nên dùng hiện tại đơn.

Đáp án Bài 3: Tìm lỗi sai

Câu 21.
Sai: are
Đúng: is
“She” đi với “is”, không dùng “are”.

Câu 22.
Sai: goes
Đúng: go
“I” dùng động từ nguyên mẫu, không thêm “s/es”.

Câu 23.
Sai: is
Đúng: are
“They” là số nhiều nên dùng “are”.

Câu 24.
Sai: drive
Đúng: drives
“My father” là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm “s”.

Câu 25.
Sai: are usually eating
Đúng: usually eat
Đây là thói quen nên dùng hiện tại đơn, không dùng hiện tại tiếp diễn.

Câu 26.
Sai: run
Đúng: is running
Có “Look!” nên hành động đang xảy ra. Dùng hiện tại tiếp diễn.

Câu 27.
Sai: don’t
Đúng: doesn’t
“He” dùng “doesn’t”.

Câu 28.
Sai: studies
Đúng: study
“The students” là số nhiều nên dùng động từ nguyên mẫu.

Câu 29.
Sai: am read
Đúng: am reading
Sau “am/is/are” phải dùng V-ing.

Câu 30.
Sai: watching
Đúng: watches
“Usually” là dấu hiệu hiện tại đơn. “My sister” là số ít nên thêm “es”.

Đáp án Bài 4: Viết thành câu hoàn chỉnh

Câu 31. She is reading a book now.
“Now” là dấu hiệu hiện tại tiếp diễn.

Câu 32. They play tennis every Sunday.
“Every Sunday” diễn tả thói quen.

Câu 33. My brother is not sleeping now.
Hành động đang diễn ra ở hiện tại.

Câu 34. I usually get up at 6 a.m.
“Usually” là dấu hiệu hiện tại đơn.

Câu 35. Listen! The teacher is speaking.
Có “Listen!” nên dùng hiện tại tiếp diễn.

Câu 36. We do not watch TV every night.
“Every night” diễn tả hoạt động lặp lại.

Câu 37. What is she doing now?
“Now” là dấu hiệu hiện tại tiếp diễn.

Câu 38. The students study English every day.
“Every day” là dấu hiệu hiện tại đơn.

Câu 39. My father is driving to work now.
“Now” cho thấy hành động đang xảy ra.

Câu 40. They usually have breakfast at home.
“Usually” là dấu hiệu hiện tại đơn.

FAQ

Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn khác nhau thế nào?

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, việc lặp lại hoặc sự thật hiển nhiên. Hiện tại tiếp diễn dùng cho hành động đang xảy ra ngay lúc nói hoặc việc đang diễn ra tạm thời.

Thấy “always” thì luôn dùng hiện tại đơn đúng không?

Với người mới học, bạn có thể ưu tiên hiểu “always” là dấu hiệu của hiện tại đơn. Ví dụ: She always does her homework. Tuy nhiên, khi học nâng cao hơn, “always” cũng có thể đi với hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự phàn nàn hoặc nhấn mạnh một hành động lặp lại gây khó chịu.

Tại sao “The train leaves at 8 a.m.” lại dùng hiện tại đơn?

Vì đây là lịch trình cố định. Với lịch tàu xe, thời khóa biểu, lịch chiếu phim hoặc lịch học cố định, tiếng Anh thường dùng hiện tại đơn.

Người mất gốc nên học thì nào trước?

Bạn nên học hiện tại đơn trước, sau đó học hiện tại tiếp diễn. Khi đã nắm được 2 thì này, bạn sẽ dễ học tiếp các thì cơ bản khác như quá khứ đơn, tương lai đơn và hiện tại hoàn thành.

Tải bộ bài tập kèm đáp án

Bạn có thể tải lại bộ bài tập phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn để luyện thêm sau khi đọc bài. Tài liệu phù hợp với học sinh THCS, THPT, người mất gốc và người mới học lại ngữ pháp tiếng Anh cơ bản.

TẢI BỘ 100 BÀI TẬP PHÂN BIỆT HIỆN TẠI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN KÈM ĐÁP ÁN CHI TIẾT: [LINK TẢI TÀI LIỆU]

Hãy làm bài trước khi xem đáp án để tự kiểm tra xem mình đã thật sự phân biệt được bản chất của hai thì chưa.

Kết luận

Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là hai thì cơ bản nhưng rất quan trọng trong tiếng Anh. Để phân biệt tốt hai thì này, bạn cần nhớ dấu hiệu nhận biết, hiểu bản chất hành động và luyện tập thường xuyên.

Nếu bạn đang mất gốc, đừng chỉ học thuộc công thức. Hãy bắt đầu từ ví dụ đơn giản, tự hỏi “hành động này là thói quen hay đang xảy ra?” rồi mới chia động từ. Khi làm đều đặn như vậy, bạn sẽ giảm lỗi sai và tự tin hơn với ngữ pháp tiếng Anh cơ bản.

Xem thêm

Nếu bạn học tiếng Anh nhiều năm nhưng vẫn dễ nhầm thì, chia sai động từ hoặc không biết bắt đầu lại từ đâu, Anh ngữ SEC có thể đồng hành cùng bạn từ phần nền tảng nhất. Tại SEC, ngữ pháp được hệ thống theo cách dễ hiểu, dễ áp dụng, giúp bạn học chắc bản chất thay vì học mẹo rời rạc.

Facebook Facebook Zalo Zalo Phone Gọi ngay
Học thử Test online
Đang gửi thông tin . . .