Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh: 50+ Động Từ Bất Quy Tắc Thường Dùng

bảng động từ bất quy tắc tiếng anh
Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh: 50+ Động Từ Bất Quy Tắc Thường Dùng

Động từ bất quy tắc là một trong những vấn đề thường gặp trong học tiếng Anh, gây khó khăn cho nhiều người học. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các động từ bất quy tắc phổ biến, cách học hiệu quả và bài tập thực hành để cải thiện kỹ năng. Dưới đây, bạn sẽ tìm thấy cách học và danh sách các động từ bất quy tắc thường dùng.

Takeaway:

  1. Động từ bất quy tắc không tuân theo quy tắc chia động từ thông thường, cần phải ghi nhớ từng động từ cụ thể.
  2. Tổng hợp hơn 50 động từ bất quy tắc phổ biến trong tiếng Anh.
  3. Cách học hiệu quả: sử dụng flashcards, bài tập thực hành và ôn luyện thường xuyên.
  4. Thực hành qua bài tập giúp củng cố kiến thức và cải thiện khả năng sử dụng trong giao tiếp.
  5. Việc nắm vững động từ bất quy tắc là chìa khóa để đạt điểm cao trong các bài thi TOEIC, IELTS và giao tiếp hàng ngày.

Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh

Để giúp bạn dễ dàng nắm bắt và ghi nhớ, dưới đây là bảng tổng hợp các động từ bất quy tắc tiếng Anh cơ bản và thông dụng nhất. Bảng này sẽ giúp bạn biết cách sử dụng đúng dạng động từ trong quá khứ và phân từ quá khứ.

Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Cơ Bản

1 14
Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Cơ Bản
Động Từ Nguyên Mẫu Quá Khứ Phân Từ Quá Khứ
go went gone
eat ate eaten
take took taken
see saw seen
get got gotten/got
come came come
write wrote written
speak spoke spoken
buy bought bought
do did done
be was/were been
have had had
make made made

50+ Động Từ Bất Quy Tắc Thường Dùng

Động Từ Nguyên Mẫu Quá Khứ Phân Từ Quá Khứ
Do did done
Go went gone
Take took taken
See saw seen
Eat ate eaten
Get got gotten/got
Give gave given
Come came come
Write wrote written
Speak spoke spoken
Begin began begun
Find found found
Understand understood understood
Run ran run
Bring brought brought
Leave left left
Think thought thought
Build built built
Buy bought bought
Drink drank drunk
Catch caught caught
Read read read
Sing sang sung
Come came come
Stand stood stood
Sleep slept slept
Fly flew flown
Shut shut shut
Pay paid paid
Teach taught taught
Put put put
Begin began begun
Choose chose chosen
Feel felt felt
Meet met met
Fall fell fallen
Grow grew grown
Hold held held
Keep kept kept
Sell sold sold
Cut cut cut
Win won won
Drive drove driven
Rise rose risen
Send sent sent
Buy bought bought
Hit hit hit
Throw threw thrown
Learn learned/learnt learned/learnt
Make made made
Say said said
Take took taken
Find found found
Break broke broken
Teach taught taught
Steal stole stolen
Speak spoke spoken
Swim swam swum
Buy bought bought
Run ran run
Hurt hurt hurt
Wear wore worn
Draw drew drawn
Begin began begun
Build built built
Catch caught caught
Freeze froze frozen
Hang hung hung
Smell smelt smelt
Think thought thought
Win won won
Fight fought fought
Sleep slept slept
Speak spoke spoken
Eat ate eaten
Give gave given
Take took taken

Cách Học Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh Hiệu Quả

2 14
Cách Học Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh Hiệu Quả

Học động từ bất quy tắc trong tiếng Anh có thể gây khó khăn cho nhiều người học vì chúng không tuân theo quy tắc chia động từ thông thường (thêm -ed). Tuy nhiên, với một số chiến lược học hiệu quả, bạn có thể ghi nhớ và sử dụng các động từ này một cách dễ dàng hơn. Dưới đây là ba cách học động từ bất quy tắc tiếng Anh hiệu quả giúp bạn cải thiện kỹ năng ngữ pháp của mình.

Học Theo Nhóm

Một trong những phương pháp học động từ bất quy tắc hiệu quả nhất là học theo nhóm. Việc chia nhóm các động từ có dạng quá khứphân từ quá khứ giống nhau giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn. Thay vì học từng động từ một, hãy học các động từ bất quy tắc phổ biến theo các nhóm có sự tương đồng về hình thức. Điều này sẽ giúp bạn kết nối các động từ và nhớ chúng nhanh chóng.

Ví dụ:

  • Go, Come, Run:

    • gone, came, run

    • Các động từ này có hình thức phân từ quá khứ đặc biệt, giúp bạn dễ dàng nhận diện khi học chúng cùng nhau.

  • Make, Take, Buy:

    • made, took, bought

    • Cả ba động từ này đều có dạng quá khứ bất quy tắc, việc học chúng như một nhóm sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

Lợi ích của việc học theo nhóm:

  • Giúp giảm bớt sự lộn xộn trong đầu khi học.

  • Tăng khả năng ghi nhớ thông qua sự liên kết giữa các động từ.

  • Tiết kiệm thời gian học, vì bạn có thể học nhiều động từ cùng lúc.

Sử Dụng Flashcards

Flashcards là một công cụ học tập đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả để giúp bạn ghi nhớ 100 động từ bất quy tắc. Flashcards giúp bạn ôn tập và kiểm tra khả năng ghi nhớ của mình một cách nhanh chóng và thú vị.

Cách sử dụng flashcards:

  • Mặt trước: Viết động từ nguyên mẫu (base form).

  • Mặt sau: Viết quá khứphân từ quá khứ.

Ví dụ:

  • Mặt trước: Go
    Mặt sau: Went, Gone

  • Mặt trước: Eat
    Mặt sau: Ate, Eaten

Lợi ích của flashcards:

  • Ôn tập linh hoạt: Bạn có thể học ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào.

  • Tăng cường ghi nhớ: Việc viết và xem lại flashcards sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu dài.

  • Tự kiểm tra: Flashcards giúp bạn tự kiểm tra kiến thức mà không cần sự trợ giúp của giáo viên.

Mẹo sử dụng flashcards hiệu quả:

  • Lặp lại flashcards mỗi ngày để củng cố trí nhớ.

  • Học từng cặp động từ nguyên mẫu, quá khứ và phân từ quá khứ để dễ dàng nhớ lại khi cần.

  • Sắp xếp flashcards theo nhóm động từ có dạng quá khứ giống nhau, như đã đề cập trong phần học theo nhóm.

Luyện Tập Qua Bài Tập

Luyện tập qua bài tập động từ bất quy tắc là một trong những cách hiệu quả nhất để kiểm tra khả năng sử dụng các động từ bất quy tắc trong các tình huống cụ thể. Bạn có thể tìm thấy các bài tập động từ bất quy tắc trên nhiều sách học ngữ pháp hoặc các trang web học tiếng Anh.

Các bài tập có thể bao gồm:

  • Điền từ vào chỗ trống: Cung cấp một câu với một động từ bất quy tắc thiếu và yêu cầu bạn điền vào đúng dạng của động từ.

    • Ví dụ:

      • “She has ____ (eat) all the cookies.”

      • Câu trả lời: eaten

  • Chọn động từ đúng: Cung cấp ba dạng động từ bất quy tắc và yêu cầu bạn chọn dạng đúng.

    • Ví dụ:

      • “He ____ (go) to the park yesterday.”

      • a) goes

      • b) went

      • c) going

      • Câu trả lời: went

  • Luyện tập qua câu văn: Viết câu sử dụng các động từ bất quy tắc trong các thì khác nhau.

    • Ví dụ: Viết câu sử dụng động từ “take” trong quá khứ và phân từ quá khứ.

Lợi ích của việc luyện tập qua bài tập:

  • Củng cố kiến thức: Thực hành sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng các động từ bất quy tắc trong ngữ cảnh cụ thể.

  • Kiểm tra khả năng: Bài tập giúp bạn kiểm tra mức độ hiểu biết và khả năng sử dụng động từ bất quy tắc của mình.

  • Tăng sự tự tin: Việc luyện tập nhiều lần sẽ giúp bạn cảm thấy tự tin hơn khi sử dụng các động từ này trong giao tiếp.

Bài Tập Động Từ Bất Quy Tắc

4 48
Bài Tập Động Từ Bất Quy Tắc

Bài Tập 1: Điền Động Từ Vào Chỗ Trống

Hãy điền động từ bất quy tắc vào chỗ trống trong các câu sau:

  1. I have ____ (eat) lunch already.

  2. She ____ (go) to the market yesterday.

  3. He ____ (take) the keys from the table.

  4. They have ____ (see) the movie.

  5. We ____ (begin) the meeting at 9 AM.

  6. She ____ (write) a letter to her friend last night.

  7. He ____ (be) very tired after the long journey.

  8. They ____ (make) a lot of noise during the concert.

  9. I ____ (find) my keys this morning.

  10. The children ____ (sing) a song at the event.

  11. I ____ (run) to the store when it started to rain.

  12. She ____ (come) to the party early yesterday.

  13. We ____ (speak) about the new project for hours.

  14. He ____ (buy) a new phone last week.

  15. She ____ (take) a walk in the park yesterday afternoon.

Bài Tập 2: Chọn Động Từ Đúng

Hãy chọn động từ đúng trong các câu sau:

  1. I ____ (go) to the store yesterday.

    • a) go

    • b) went

    • c) going

  2. She ____ (eat) her dinner when I called her.

    • a) ate

    • b) eaten

    • c) eat

  3. They ____ (take) a bus to the city last weekend.

    • a) took

    • b) take

    • c) taken

  4. I ____ (write) a letter to my friend.

    • a) written

    • b) wrote

    • c) write

  5. He ____ (come) to the party last night.

    • a) comes

    • b) come

    • c) came

  6. She ____ (speak) to him for hours yesterday.

    • a) speak

    • b) speaks

    • c) spoke

  7. We ____ (see) a good movie last weekend.

    • a) saw

    • b) seen

    • c) see

  8. They ____ (run) every morning.

    • a) run

    • b) ran

    • c) running

  9. He ____ (find) his lost wallet yesterday.

    • a) finds

    • b) found

    • c) find

  10. I ____ (begin) my work at 8 AM today.

    • a) begun

    • b) begins

    • c) began

  11. She ____ (leave) her keys at home yesterday.

    • a) leaves

    • b) left

    • c) leaving

  12. We ____ (buy) some groceries yesterday.

    • a) bought

    • b) buy

    • c) buying

  13. They ____ (build) a new house last year.

    • a) built

    • b) build

    • c) building

  14. He ____ (take) the bus to work every day.

    • a) took

    • b) taken

    • c) takes

  15. I ____ (speak) with him about the project last week.

    • a) speak

    • b) speaks

    • c) spoke

Bài Tập 6: Hoàn Thành Câu Với Động Từ Bất Quy Tắc

Hãy hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ bất quy tắc trong ngoặc:

  1. I ______ (see) him at the restaurant yesterday.

  2. She ______ (eat) all the cookies before I got home.

  3. We ______ (go) to the beach last summer.

  4. I ______ (take) my umbrella when it started raining.

  5. They ______ (find) a solution to the problem.

  6. He ______ (write) an email to his boss last night.

  7. She ______ (come) to the meeting late yesterday.

  8. We ______ (begin) working at 8 AM.

  9. I ______ (meet) my friend at the mall last week.

  10. They ______ (speak) about the new project for an hour.

Bài Tập 7: Tạo Câu Sử Dụng Động Từ Bất Quy Tắc

Hãy tạo câu với các động từ bất quy tắc sau. Mỗi câu phải có động từ trong các thì khác nhau:

  1. Take

  2. Go

  3. Come

  4. See

  5. Run

Ví dụ:

  • Take:

    • I have taken my medicine today.

    • He took the bus to work yesterday.

Bài Tập 8: Đúng/Sai

Đọc các câu sau và xác định xem chúng có sử dụng động từ bất quy tắc đúng cách hay không. Nếu câu sai, sửa lại cho đúng.

  1. She has gone to the store.

  2. I have wrote the letter to my friend.

  3. They saw the movie last night.

  4. He has eaten his lunch already.

  5. I took a nap when you called.

  6. We have built a house in the countryside.

  7. She seen him at the party.

  8. I run to work every day.

  9. They come to the party late last night.

  10. He has break his phone.

Đáp Án

Bài Tập 1: Điền Động Từ Vào Chỗ Trống

  1. I have eaten lunch already.

  2. She went to the market yesterday.

  3. He took the keys from the table.

  4. They have seen the movie.

  5. We began the meeting at 9 AM.

  6. She wrote a letter to her friend last night.

  7. He was very tired after the long journey.

  8. They made a lot of noise during the concert.

  9. I found my keys this morning.

  10. The children sang a song at the event.

  11. I ran to the store when it started to rain.

  12. She came to the party early yesterday.

  13. We spoke about the new project for hours.

  14. He bought a new phone last week.

  15. She took a walk in the park yesterday afternoon.

Bài Tập 2: Chọn Động Từ Đúng

  1. I went to the store yesterday.

    • Câu trả lời: b) went

  2. She ate her dinner when I called her.

    • Câu trả lời: a) ate

  3. They took a bus to the city last weekend.

    • Câu trả lời: a) took

  4. I wrote a letter to my friend.

    • Câu trả lời: b) wrote

  5. He came to the party last night.

    • Câu trả lời: c) came

  6. She spoke to him for hours yesterday.

    • Câu trả lời: c) spoke

  7. We saw a good movie last weekend.

    • Câu trả lời: a) saw

  8. They run every morning.

    • Câu trả lời: b) ran

  9. He found his lost wallet yesterday.

    • Câu trả lời: b) found

  10. I began my work at 8 AM today.

    • Câu trả lời: c) began

  11. She left her keys at home yesterday.

    • Câu trả lời: b) left

  12. We bought some groceries yesterday.

    • Câu trả lời: a) bought

  13. They built a new house last year.

    • Câu trả lời: a) built

  14. He takes the bus to work every day.

    • Câu trả lời: c) takes

  15. I spoke with him about the project last week.

    • Câu trả lời: c) spoke

Bài Tập 6: Hoàn Thành Câu Với Động Từ Bất Quy Tắc

  1. I saw him at the restaurant yesterday.

  2. She ate all the cookies before I got home.

  3. We went to the beach last summer.

  4. I took my umbrella when it started raining.

  5. They found a solution to the problem.

  6. He wrote an email to his boss last night.

  7. She came to the meeting late yesterday.

  8. We began working at 8 AM.

  9. I met my friend at the mall last week.

  10. They spoke about the new project for an hour.

Bài Tập 7: Tạo Câu Sử Dụng Động Từ Bất Quy Tắc

  1. Take:

    • I have taken my medicine today.

    • He took the bus to work yesterday.

  2. Go:

    • They have gone to the store.

    • I went to the park yesterday.

  3. Come:

    • She has come to the meeting early.

    • He came to the office last week.

  4. See:

    • I have seen that movie before.

    • She saw him at the party last night.

  5. Run:

    • I have run three miles today.

    • He ran a marathon last year.

Bài Tập 8: Đúng/Sai

  1. She has gone to the store.

    • Đúng

  2. I have wrote the letter to my friend.

    • Sai: I have written the letter to my friend.

  3. They saw the movie last night.

    • Đúng

  4. He has eaten his lunch already.

    • Đúng

  5. I took a nap when you called.

    • Đúng

  6. We have built a house in the countryside.

    • Đúng

  7. She seen him at the party.

    • Sai: She saw him at the party.

  8. I run to work every day.

    • Sai: I run to work every day. (Sai vì động từ “run” ở hiện tại, nên câu đúng là “I ran to work yesterday.”)

  9. They come to the party late last night.

    • Sai: They came to the party late last night.

  10. He has break his phone.

  • Sai: He has broken his phone.

FAQ

Động từ bất quy tắc là những động từ không theo quy tắc chia động từ thông thường, ví dụ như “go” -> “went” -> “gone” hoặc “eat” -> “ate” -> “eaten”.
Học động từ bất quy tắc là rất quan trọng vì chúng xuất hiện phổ biến trong cả giao tiếp hàng ngày và trong các bài thi như TOEIC, IELTS. Nếu không nắm vững chúng, bạn sẽ dễ mắc lỗi khi chia động từ.
Một trong những cách hiệu quả để nhớ động từ bất quy tắc là sử dụng flashcards, học theo nhóm và thực hành qua bài tập. Bạn cũng nên ôn tập thường xuyên và liên kết động từ với các tình huống cụ thể.
Bạn có thể luyện tập qua các bài tập điền từ, viết câu với động từ bất quy tắc, hoặc làm các bài tập trắc nghiệm. Các bài tập này giúp củng cố kiến thức và kiểm tra khả năng sử dụng động từ trong ngữ cảnh thực tế.
Có hơn 50 động từ bất quy tắc phổ biến trong tiếng Anh mà bạn cần nắm vững. Các động từ này không chỉ xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày mà còn thường xuyên xuất hiện trong các bài thi như TOEIC, IELTS.
Một số động từ bất quy tắc phổ biến trong TOEIC và IELTS bao gồm: “go,” “come,” “make,” “do,” “get,” “see,” “eat,” “drink,” và “take.”
Cách học hiệu quả là học theo từng nhóm động từ và sử dụng các phương pháp như flashcards, ôn luyện qua bài tập thực hành, và ghi nhớ theo ngữ cảnh để tăng cường khả năng nhớ lâu dài.
Bạn có thể làm các bài tập kiểm tra về động từ bất quy tắc, sử dụng ứng dụng học từ vựng, hoặc tham gia các khóa học trực tuyến để củng cố kiến thức và kiểm tra tiến bộ của mình.

Tham khảo thêm:

Học thử để nắm chắc Động từ bất quy tắc và dùng đúng trong giao tiếp

Để nắm vững động từ bất quy tắc và sử dụng chúng thành thạo trong giao tiếp, bạn cần kiên trì ôn tập và thực hành thường xuyên. Bài viết này đã cung cấp cho bạn một danh sách 50+ động từ bất quy tắc phổ biến, cách học hiệu quả và các bài tập thực hành giúp cải thiện kỹ năng của bạn.

KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ CỦA BẠN

nhận tư vấn lộ trình

Ôn Thi Cuối Kì 2 Tiếng Anh 10: Lộ Trình Ôn Từ Vựng và Ngữ Pháp Hiệu Quả

Ôn thi cuối kì 2 Tiếng Anh 10 với lộ trình từ vựng và ngữ...

Ôn Thi Giữa Kì 2 Tiếng Anh 10: Phương Pháp Hiệu Quả & Tài Liệu Ôn Tập Toàn Diện

Ôn Thi Giữa Kì 2 Tiếng Anh 10: Phương Pháp Hiệu Quả & Tài Liệu...

Ôn thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10: Từ vựng, ngữ pháp và chiến lược thi hiệu quả

Ôn thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10 với sách Global Success 10: Từ vựng,...

Ôn Thi Giữa Kì 1 Tiếng Anh 10: Bí Quyết Thành Công & Chiến Lược Ôn Tập Mới Nhất

Ôn Thi Giữa Kì 1 Tiếng Anh 10: Bí Quyết Thành Công & Chiến Lược...

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kỳ 1 Tiếng Anh 9: Lộ Trình Ôn Tập Chi Tiết và Hiệu Quả

Cùng khám phá Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kỳ 1 Tiếng Anh 9...

Ôn thi cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 9: Lộ trình hiệu quả và những lưu ý quan trọng

Ôn thi cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 9: Lộ trình hiệu quả và những...

Học thử Test online
Đang gửi thông tin . . .