Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Cuối Kỳ 1 Tiếng Anh 9 – Chi Tiết Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Cần Nắm Vững
Tìm hiểu đề cương ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh 9 cuối kỳ 1, bao gồm các chủ điểm ngữ pháp quan trọng. Ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh 9 hiệu quả ngay hôm nay!
Giới thiệu về Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Cuối Kỳ 1 Tiếng Anh 9
Ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh 9 cuối kỳ 1 là một phần rất quan trọng trong hành trình học Tiếng Anh của học sinh lớp 9. Việc nắm vững các chủ điểm ngữ pháp không chỉ giúp các em làm bài thi tốt mà còn giúp cải thiện khả năng giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày. Để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi cuối kỳ, việc hiểu rõ các chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh 9, đặc biệt là các thì và câu điều kiện, là điều hết sức cần thiết.
Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các chủ điểm ngữ pháp cần ôn tập, các mẹo giúp bạn học nhanh và hiệu quả, cũng như những lưu ý quan trọng khi làm bài thi. Nếu bạn đang tìm kiếm một đề cương ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh 9 đầy đủ và chi tiết, bài viết này chính là lựa chọn lý tưởng.

Tổng Quan Về Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Kỳ 1
Ngữ pháp Tiếng Anh 9 kỳ 1 bao gồm một số chủ điểm quan trọng mà các em học sinh cần phải nắm vững để có thể làm bài tốt trong kỳ thi cuối kỳ. Các chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh 9 không chỉ phục vụ cho kỳ thi mà còn là nền tảng vững chắc để học sinh có thể tiếp tục với những bài học Tiếng Anh nâng cao ở các cấp học sau.
Các chủ điểm ngữ pháp cần ôn tập cho kỳ thi cuối kỳ 1 Tiếng Anh 9 bao gồm:
-
Thì hiện tại đơn (Present Simple)
-
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
-
Thì quá khứ đơn (Past Simple)
-
Thì tương lai đơn (Future Simple)
-
Câu điều kiện loại 1 (First Conditional)
-
Câu điều kiện loại 2 (Second Conditional)
Mỗi chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh 9 đều có đặc điểm và cách sử dụng riêng, đòi hỏi học sinh phải thực hành nhiều và nắm vững lý thuyết. Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh 9.
Chi Tiết Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Cần Ôn Tập

Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple)
Thì hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong Tiếng Anh. Nó được sử dụng để diễn tả những hành động xảy ra một cách thường xuyên, sự thật hiển nhiên, hoặc những thói quen trong hiện tại.
Cấu trúc:
-
Khẳng định: S + V (động từ nguyên mẫu)
-
Phủ định: S + do/does + not + V (động từ nguyên mẫu)
-
Nghi vấn: Do/Does + S + V (động từ nguyên mẫu)?
Ví dụ:
-
Khẳng định: She plays tennis every Sunday.
-
Phủ định: They do not go to school on Sundays.
-
Nghi vấn: Does he like reading books?
Lưu ý quan trọng: Với ngôi thứ ba số ít (he, she, it), động từ phải thêm “s” ở dạng khẳng định. Đừng quên rằng thì hiện tại đơn không sử dụng với các trạng từ chỉ thời gian như: always, usually, often, sometimes…
Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả những hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc những hành động đang diễn ra xung quanh.
Cấu trúc:
-
Khẳng định: S + am/is/are + V-ing
-
Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing
-
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?
Ví dụ:
-
Khẳng định: She is studying for the test now.
-
Phủ định: They are not watching TV.
-
Nghi vấn: Are you coming to the party?
Lưu ý quan trọng: Động từ thường không được dùng ở thì tiếp diễn nếu chúng là những động từ chỉ trạng thái (like, know, understand, love, hate…).
Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả các hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ.
Cấu trúc:
-
Khẳng định: S + V2 (quá khứ của động từ)
-
Phủ định: S + did + not + V (động từ nguyên mẫu)
-
Nghi vấn: Did + S + V (động từ nguyên mẫu)?
Ví dụ:
-
Khẳng định: He visited his grandparents yesterday.
-
Phủ định: They did not go to the cinema last night.
-
Nghi vấn: Did you watch the match?
Lưu ý quan trọng: Đối với động từ bất quy tắc, bạn cần phải học thuộc các dạng quá khứ của chúng (go → went, eat → ate…).
Thì Tương Lai Đơn (Future Simple)
Thì tương lai đơn được sử dụng để diễn tả các hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc các dự đoán, quyết định trong thời điểm nói.
Cấu trúc:
-
Khẳng định: S + will + V (động từ nguyên mẫu)
-
Phủ định: S + will + not + V
-
Nghi vấn: Will + S + V?
Ví dụ:
-
Khẳng định: I will visit my aunt tomorrow.
-
Phủ định: He will not come to the party.
-
Nghi vấn: Will they help us?
Câu Điều Kiện Loại 1 (First Conditional)
Câu điều kiện loại 1 diễn tả các tình huống có thể xảy ra trong tương lai nếu một điều kiện nào đó được đáp ứng.
Cấu trúc:
-
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)
Ví dụ:
-
If it rains, we will stay at home.
Câu Điều Kiện Loại 2 (Second Conditional)
Câu điều kiện loại 2 diễn tả các tình huống giả định, không có thật trong hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc:
-
If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên mẫu)
Ví dụ:
-
If I were you, I would study harder.
Bài Tập Luyện Tập

Bài Tập Trắc Nghiệm
Mục tiêu: Kiểm tra khả năng nhận diện và áp dụng các kiến thức về các thì, câu điều kiện.
Bài Tập 1: Chọn đáp án đúng
Chọn đáp án đúng cho các câu dưới đây:
-
She __________ to school by bus every day.
-
a) go
-
b) going
-
c) goes
-
d) is going
-
-
If they __________ hard, they will pass the exam.
-
a) study
-
b) studied
-
c) have studied
-
d) will study
-
-
We __________ TV right now.
-
a) watch
-
b) watches
-
c) are watching
-
d) watched
-
-
I __________ him yesterday.
-
a) see
-
b) will see
-
c) saw
-
d) am seeing
-
-
If you __________ me, I will help you.
-
a) ask
-
b) asks
-
c) will ask
-
d) asked
-
-
They __________ lunch at 12 o’clock every day.
-
a) have
-
b) has
-
c) are having
-
d) had
-
-
If it __________ tomorrow, we will go to the beach.
-
a) rains
-
b) will rain
-
c) rained
-
d) rain
-
-
I __________ my homework now.
-
a) do
-
b) am doing
-
c) did
-
d) does
-
-
She __________ to the cinema with her friends last Saturday.
-
a) goes
-
b) went
-
c) is going
-
d) will go
-
-
If I __________ a car, I would drive to work every day.
-
a) have
-
b) will have
-
c) had
-
d) would have
-
Đáp án:
-
c) goes
-
a) study
-
c) are watching
-
c) saw
-
a) ask
-
a) have
-
a) rains
-
b) am doing
-
b) went
-
c) had
Bài Tập 2: Chọn Đáp Án Đúng
Chọn đáp án đúng cho các câu dưới đây:
-
If I __________ (be) you, I __________ (not, accept) the offer.
-
a) am, would not accept
-
b) were, would not have accepted
-
c) were, would not accept
-
d) have been, would not accept
-
-
By the time you arrive, we __________ (finish) the project.
-
a) finish
-
b) will have finished
-
c) have finished
-
d) had finished
-
-
She __________ (not, speak) to him since they had an argument last week.
-
a) hasn’t spoken
-
b) didn’t speak
-
c) hadn’t spoken
-
d) doesn’t speak
-
-
If they __________ (arrive) earlier, they __________ (catch) the train.
-
a) had arrived, would have caught
-
b) arrived, would catch
-
c) arrive, will catch
-
d) have arrived, will have caught
-
-
I __________ (study) English for 5 years by the time I graduate.
-
a) study
-
b) will study
-
c) will have studied
-
d) am studying
-
-
The house __________ (redecorate) when we came back.
-
a) was redecorated
-
b) had been redecorated
-
c) is redecorated
-
d) will be redecorated
-
-
He __________ (not, see) her for 3 months when he met her at the party yesterday.
-
a) hadn’t seen
-
b) didn’t see
-
c) hasn’t seen
-
d) isn’t seeing
-
-
If I __________ (know) about the deadline, I __________ (submit) my report earlier.
-
a) had known, would have submitted
-
b) knew, would submit
-
c) know, will submit
-
d) had known, will have submitted
-
-
I __________ (never, meet) anyone like him before.
-
a) have never met
-
b) never met
-
c) had never met
-
d) am never meeting
-
-
By the time she __________ (finish) the book, we __________ (leave) the house.
-
a) finishes, will leave
-
b) will finish, leave
-
c) has finished, will have left
-
d) will have finished, will leave
-
Đáp án:
-
c) were, would not accept
-
b) will have finished
-
a) hasn’t spoken
-
a) had arrived, would have caught
-
c) will have studied
-
b) had been redecorated
-
a) hadn’t seen
-
a) had known, would have submitted
-
a) have never met
-
d) will have finished, will leave
Bài Tập Điền Từ Vào Chỗ Trống
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố cấu trúc câu và khả năng vận dụng ngữ pháp vào thực tế.
Bài Tập 1: Điền từ vào chỗ trống
Điền từ thích hợp vào các chỗ trống dưới đây:
-
I __________ (play) football every weekend.
-
He __________ (not, like) to watch horror movies.
-
We __________ (be) in the park right now.
-
They __________ (study) English every day.
-
If she __________ (be) here, she __________ (help) you.
-
My father __________ (work) at a hospital.
-
The teacher __________ (explain) the lesson when the bell rang.
-
It __________ (rain) heavily yesterday.
-
I __________ (not, understand) what you are saying.
-
They __________ (go) to the cinema next weekend.
Đáp án:
-
play
-
does not like
-
are
-
study
-
were, would help
-
works
-
was explaining
-
rained
-
do not understand
-
are going
Bài 2: Điền từ thích hợp vào các chỗ trống dưới đây:
-
By the time we arrive at the station, the train __________ (leave).
-
I __________ (not, see) him since last week.
-
If I __________ (know) about the traffic jam, I __________ (leave) earlier.
-
They __________ (work) on the project for 6 months by the time they complete it.
-
He __________ (already, finish) the report when I asked him about it.
-
If I __________ (be) at the party yesterday, I __________ (meet) him.
-
The company __________ (grow) rapidly since it __________ (establish) in 2000.
-
He promised that he __________ (help) us with the preparation if we __________ (ask) him.
-
By the time she gets home, we __________ (already, start) the meeting.
-
If he __________ (study) harder, he __________ (pass) the exam.
Đáp án:
-
will have left
-
have not seen
-
had known, would have left
-
will have worked
-
had already finished
-
had been, would have met
-
has grown, was established
-
would help, had asked
-
will have already started
-
had studied, would have passed
Bài Tập Viết Lại Câu
Mục tiêu: Luyện tập sự linh hoạt trong việc sử dụng các cấu trúc ngữ pháp và thay đổi cách diễn đạt câu.
Bài Tập 1: Viết lại câu
-
They have a holiday next month. → A holiday __________ next month.
-
I don’t like swimming. → I __________ like swimming.
-
We are going to the beach tomorrow. → Tomorrow, we __________ to the beach.
-
I didn’t finish my homework. → I __________ my homework.
-
She is reading a book now. → A book __________ by her now.
-
My sister can play the piano. → The piano __________ played by my sister.
-
I am too tired to go out. → I __________ go out because I am tired.
-
The teacher will explain the lesson tomorrow. → The lesson __________ explained by the teacher tomorrow.
-
I can’t find my keys. → I __________ find my keys.
-
If he studies hard, he will pass the exam. → He __________ pass the exam if he studies hard.
Đáp án:
-
is having
-
do not
-
are going
-
didn’t finish
-
is being read
-
can be
-
cannot
-
will be
-
can’t
-
will
Bài Tập 2: Viết Lại Câu
Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi, sử dụng các cấu trúc ngữ pháp phức tạp hơn:
-
He didn’t take an umbrella, so he got wet.
→ If he __________ an umbrella, he __________ got wet. -
The book is too difficult for me to understand.
→ It’s such a difficult book __________ I can’t understand it. -
She failed the test because she didn’t study.
→ If she __________ the test, she __________ studied harder. -
He arrived late because of the heavy rain.
→ Had it __________ heavily, he __________ arrived late. -
Although she was tired, she continued working.
→ Despite __________ tired, she continued working. -
It was raining, but we still went for a walk.
→ Even though __________ raining, we __________ for a walk. -
I haven’t seen her for a long time.
→ The last time I __________ her __________ a long time ago. -
They didn’t finish the project on time because they didn’t work hard.
→ Had they __________ harder, they __________ finished the project on time. -
If I had known about the meeting, I __________ (attend) it.
→ If I __________ known about the meeting, I __________ it. -
He speaks English fluently because he has lived abroad for many years.
→ Had he __________ abroad for many years, he __________ spoken English fluently.
Đáp án:
-
had taken, would not have gotten
-
that
-
had passed, would have studied
-
rained, would not have
-
being
-
it was, went
-
saw, was
-
worked, would have
-
had, would have attended
-
not lived, would not have
Lưu Ý Quan Trọng Khi Ôn Tập Và Làm Bài Thi
Khi ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh 9, việc lưu ý đến một số phương pháp và chiến lược hiệu quả sẽ giúp học sinh có một nền tảng vững vàng để làm bài thi thành công. Dưới đây là một số gợi ý quan trọng mà các em học sinh cần chú ý:
Phân Bổ Thời Gian Hợp Lý
Khi ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh 9, điều quan trọng là phải biết phân bổ thời gian hợp lý. Không nên nhồi nhét quá nhiều kiến thức trong một lần học. Thay vào đó, học sinh nên chia nhỏ các chủ điểm ngữ pháp ra để ôn tập theo từng phần, mỗi lần tập trung vào một chủ điểm cụ thể như thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, hay câu điều kiện. Điều này giúp tránh tình trạng quá tải và giúp học sinh tiếp thu kiến thức từ từ mà không cảm thấy mệt mỏi.
Luyện Tập Thường Xuyên
Việc làm bài tập thường xuyên là một phương pháp hiệu quả để củng cố kiến thức lý thuyết đã học. Học sinh có thể giải các bài tập trắc nghiệm, bài tập điền từ, hoặc bài tập viết lại câu để giúp nắm vững cấu trúc ngữ pháp. Mỗi lần làm bài, học sinh sẽ nhận diện được lỗi sai của mình và cải thiện khả năng sử dụng ngữ pháp một cách chính xác. Điều này cũng giúp học sinh cảm thấy tự tin hơn khi đối diện với bài thi.
Kiểm Tra Lại Lỗi Thường Gặp
Trong quá trình ôn tập và làm bài thi, học sinh cần chú ý đến việc kiểm tra lại những lỗi ngữ pháp mà mình thường mắc phải, như sai cấu trúc thì, thiếu động từ, hay sử dụng sai từ loại. Việc này giúp học sinh tránh những lỗi phổ biến và ghi điểm trong bài thi. Ngoài ra, học sinh cũng nên lưu ý kiểm tra lại các bài tập sau khi hoàn thành để phát hiện và sửa lỗi trước khi nộp bài.
Kết Luận
Tóm lại, ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh 9 là một bước quan trọng giúp học sinh chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi cuối kỳ. Các chủ điểm ngữ pháp như thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn và các câu điều kiện là nền tảng không thể thiếu trong quá trình học. Việc nắm vững và áp dụng thành thạo những cấu trúc này sẽ giúp học sinh tự tin và dễ dàng làm bài thi.
Thông qua việc ôn tập theo đề cương chi tiết và luyện tập các bài tập trắc nghiệm, điền từ và viết lại câu, các bạn sẽ có thể củng cố kiến thức và nhận diện được các lỗi thường gặp trong ngữ pháp. Bên cạnh đó, việc luyện tập đều đặn và phân bổ thời gian hợp lý sẽ giúp các bạn chủ động hơn trong quá trình ôn tập.
Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, các bạn sẽ có một kỳ thi cuối kỳ thành công. Chúc các bạn ôn tập thật hiệu quả, tự tin bước vào kỳ thi và đạt được kết quả cao mà mình mong muốn.
Xem thêm:
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 Sách mới | Tóm tắt ngữ pháp từng Unit
20 Mẹo Luyện Phát Âm Theo Giọng Chuẩn Cho Người Việt


