Cách viết Table Chart trong Task 1 chi tiết

Tìm hiểu cách viết bài cho Table Chart trong IELTS Writing Task 1. Cung cấp cấu trúc chi tiết, từ vựng cần thiết và các mẹo giúp bạn đạt điểm cao khi mô tả bảng số liệu.

Table Chart Task 1

Tổng quan về bài Writing task 1 dạng Table

Table là một trong các dạng biểu đồ trong IELTS. Dạng bài này sẽ đưa ra một bảng với hàng loạt các số liệu biểu thị chung một chủ đề nhưng khác về thời gian, địa điểm, đối tượng cụ thể. Đề bài thường yêu cầu thí sinh tóm tắt các thông tin chính bằng cách lựa chọn và báo cáo về các điểm đặc trưng, so sánh các số liệu với nhau. Yêu cầu đề bài đưa ra thường dưới dạng như sau:

“Summarize the information by selecting and reporting the main features, making comparisons where relevant”

Dạng bài Table gồm hai loại bảng số liệu chính và cách viết Writing Task 1 dạng Table sẽ không quá khác nhau ở mỗi dạng:

  • Bảng số liệu thay đổi theo thời gian: Dạng bài này khá tương tự với biểu đồ đường và cột vì cần phải chỉ ra được xu hướng thay đổi của số liệu trong khoảng thời gian nghiên cứu. Đồng thời, vẫn cần chỉ ra các chỉ số nổi bật như: đối tượng tăng nhanh / chậm và so sánh chúng với nhau.
  • Bảng số liệu không có yếu tố thời gian: Dạng bài này không cần chỉ ra xu hướng thay đổi của số liệu mà chỉ so sánh chúng với nhau và đưa ra các chỉ số nổi bật như: điểm cao nhất, điểm thấp nhất.

Cả hai dạng Table đều có cách triển khai cấu trúc bài viết tương tự nhau, gồm có 4 đoạn chính để giải quyết yêu cầu. Cụ thể như sau:

  • Opening: Paraphrase lại đề bài theo ý hiểu của bạn (1 câu).
  • Overview: Phần quan trọng nhất, mang tính tổng quát cả bài viết và không được đưa số liệu cụ thể vào phần này (2-3 câu).

Body 1&2: Miêu tả tóm tắt các điểm nổi bật của bảng dữ liệu đã nêu ở phần Overview (Mỗi đoạn 3-4 câu).

Cách phân tích thông tin trong bài Table

Để có cách viết Writing Task 1 dạng Table đúng hướng, trước tiên bạn cần phân tích được những thông tin sơ bộ mà đề bài đưa ra.

Xem kỹ bảng biểu trước khi viết để xác định được: 

  • Chủ đề của bảng số liệu, được khảo sát tại đâu, thời gian nào?
  • Có bao nhiêu đối tượng?
  • Có yếu tố thay đổi về thời gian và % hay không?

Tìm ra đặc điểm chính của số liệu theo cột dọc và hàng ngang  để chia thành 2 nhóm tương ứng với body 1 và 2:

  • Body 1: Nhóm các đối tượng có xu hướng tăng, Nhóm các đối tượng có số liệu cao hơn hẳn trong từng cột, Nhóm các đối tượng có tỷ lệ tăng trưởng lớn nhất,…
  • Body 2: Nhóm các đối tượng có xu hướng ổn định hoặc giảm, nhóm các đối tượng có số liệu thấp nhất trong từng cột, nhóm các đối tượng không có điểm gì nổi bật và số liệu gần nhau, thấp hơn so với nhóm trên,…

Các thông tin cần chú ý trong bảng như: 

  • Số liệu cao nhất, nhì.
  • Số liệu không đổi, thấp nhất, nhì.
  • Sự tương phản, khác biệt của sự thay đổi xu hướng theo thời gian.
  • Sự tương đồng về xu hướng thay đổi và số liệu theo các vùng.

 

Chi tiết cách viết Writing Task 1 dạng Table

Table Chart Task 1

Dạng bài Table gồm có hai loại là dữ liệu tĩnh và dữ liệu động theo thời gian. Mặc dù vậy, cách viết cho hai loại bài sẽ gần giống nhau về cấu trúc, các từ vựng và ngữ pháp câu,… Cụ thể:

Viết Opening cho bài Writing Task 1 dạng Table

Opening thường chỉ gồm 1 câu để paraphrase lại đề bài theo cách diễn đạt của bản thân. Nếu không paraphrase lại đề bài mà chỉ đơn giản chép nguyên thì bạn sẽ không được điểm phần này và band điểm writing thậm chí có thể dưới 6.0 mà thôi. Có 2 cách để biến đổi lại đề bài thành một câu dẫn như sau:

Cách 1: Sử dụng từ đồng nghĩa

Ví dụ đề bài: The table below shows the percentage of young people in higher education in 2000, 2005 and 2010.

=> Paraphrase: The given table presents the proportion of youth undergraduates in three years 2000, 2005 and 2010.

Trong đó:

  • Shows (biểu diễn) tương tự Presents (trình bày)
  • Percentage (%) tương tự Proportion (tỷ lệ)
  • Young people in higher education (những người trẻ tuổi trong đại học) tương tự Youth undergraduates (những sinh viên trẻ tuổi)

Tuy nhiên, cách thực hiện này chỉ phù hợp với các bạn thành thạo trong việc sử dụng từ vựng, hiểu được các ngữ cảnh áp dụng của từng từ. Nếu không, thí sinh rất dễ bị nhầm lẫn vì dùng từ không hợp lý hoặc không nghĩ ra được từ đồng nghĩa để thay thế. Trong trường hợp đó, SEC khuyên bạn nên sử dụng cách 2 để paraphrase lại đề bài.

Cách 2: Thay đổi cấu trúc câu 

Sử dụng các cấu trúc câu khác nhau trong ngữ pháp Tiếng Anh, kết hợp cùng với một số từ thêm vào để thay đổi lại đề bài. Các cấu trúc hay được áp dụng như:

  • Chuyển từ chủ động sang bị động (và ngược lại)
  • Thay đổi chủ ngữ
  • Sử dụng cấu trúc chủ ngữ giả
  • Thay đổi động từ

Ví dụ đề bài: The table below shows the percentage of young people in higher education in 2000, 2005 and 2010.

=> The percentage of young people enrolled in higher education in 2000, 2005, and 2010 is displayed in the table below. (Chuyển từ chủ động sang bị động.)

=> The table gives information about the share of young people in higher education in 2000, 2005 and 2010. (Đổi chủ ngữ)

Cách mở đầu phổ biến như: The given table presents (trình bày)/ witness (chứng minh)/ shows (cho thấy) / illustrates (minh họa)/ display (biểu diễn)/… + S + V (CĐ/BĐ) + A (Time/Place).

Viết Overview cho bài Writing Task 1 dạng Table

Overview là phần quan trọng nhất trong Task 1, nếu thiếu phần này trong bài viết, dù Body có hay đến mấy thì bài làm của bạn cũng khó qua được band 5.0. Vậy làm sao để viết Overview một cách ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ ý?

Overview được coi là phần tóm tắt, khái quát các đặc điểm nổi bật nhất của Table. Bạn cần nêu ra được: Xu hướng (Trend), Thứ tự (Order) và Sự thay đổi tỷ lệ  (Change) (nếu có). Để đạt điểm cao phần này bạn phải đưa ra được các số liệu nổi bật (Report), so sánh (Compare) và nhóm các dữ liệu (Group) lại thành 2 nhóm điển hình.

Ví dụ đề bài:

Article - Writing Task 1 Table - Paragraph 3 - IMG 4 - VietnamĐề bài mẫu để xây dựng cách viết Writing Task 1 dạng Table

  • Mở đầu: Looking at the table/ As can be seen from the table/ It is clear that/ It is noticeable/ It can be seen that/ Overall, the table compare ….

Ví dụ: As can be seen from the table, the numbers of five types of vehicles examined … 

  • Mô tả xu hướng: 

Cách 1: Dùng động từ miêu tả 

Động từ  Tiếng Anh  Cấu trúc
Tăng increase

rise

climb

grow

from … to: tăng từ … tới

to …: tăng tới

by …: tăng thêm

Giảm decrease

decline

fall

drop

dwindle

from … to: giảm từ … tới

to …: giảm tới

by …: giảm thêm

(dwindle) + away: giảm đi

Ổn định remain stable

remain unchanged

remain steady

at …: ổn định/ giữ nguyên tại

around …: ổn định/ giữ nguyên tại khoảng

Dao động fluctuate

oscillate

around …: dao động tại khoảng

Cách 2: Dùng danh từ chỉ xu hướng 

S + V (show/see/display/present/….) + N

Danh từ Tiếng Anh Cấu trúc
Tăng an increase

a rise

an upward trend

growth

from … to: tăng từ … tới

to …: tăng tới

by …: tăng thêm

Giảm a decrease

a decline

a downward trend

from … to: giảm từ … tới

to …: giảm tới

by …: giảm thêm

Ổn định no change at …: ổn định/ giữ nguyên tại

around …: ổn định/ giữ nguyên tại khoảng

Dao động a fluctuation

an oscillation

around …: dao động tại khoảng

Ví dụ:

Bảng trên cho thấy số liệu của cả 5 loại phương tiện đều tăng từ 2010 – 2014 => xu hướng tăng đều.

=>  As can be seen from the table, the numbers of five types of vehicles examined showed an upward trend. 

  • Mô tả thứ tự: Chỉ đề cập đến thứ tự lớn nhất và nhỏ nhất của số liệu trong bảng. Nếu có sự thay đổi phần trăm thì ưu tiên nêu sự thay đổi lớn nhất của đối tượng cụ thể, không cần nêu đối tượng thay đổi ít nhất vì không mang tính đặc trưng. Một số cấu trúc mô tả thứ tự tham khảo:
    • S + V + the highest/ lowest figures …
    • The highest/ lowest figures were recorded in S …

Ví dụ: Số liệu cho thấy passenger vehicles có chỉ số lớn nhất và ngược lại bé nhất là light trucks.

=> In addition, while passenger vehicles registered the highest figures over the period examined, the opposite was recorded in light trucks.

  • Mô tả sự thay đổi phần trăm: Chỉ một số đề bài có thêm cột % thay đổi thì ta mới phải miêu tả số liệu này. Thường ở overview chỉ nêu ra đối tượng có tỷ lệ thay đổi cao nhất, không nêu các đối tượng còn lại.
Miêu tả sự tăng/giảm Trạng từ Tính từ
Không đáng kể slightly

minimally

insignificantly

slight

minimal

insignificant

Đáng kể moderately

significantly

considerably

substantially

sharply*

dramatically

moderate

significant

considerable

substantial

sharp*

dramatic

*Trong đó, sharp và sharply chỉ dùng để miêu tả cho xu hướng tăng vượt trội và nhanh chóng.

Ví dụ: With the number of motorcycles recording the most significant growth.

=> Tổng kết lại Overview:

As can be seen from the table, the numbers of five types of vehicles examined showed an upward trend, with the number of motorcycles recording the most significant growth. In addition, while passenger vehicles registered the highest figures over the period examined, the opposite was recorded in light trucks.

Viết Body 1&2 cho bài Writing Task 1 dạng Table

Phần thân bài, ta thường sẽ chia thành hai Body 1 và 2 tương ứng với nhóm các đối tượng có tính chất gần giống nhau. Điểm quan trọng của phần này là bạn cần đánh giá tổng quát rồi nhóm được các dữ liệu vào với nhau, như sau:

Body 1 Body 2
Nhóm tăng Nhóm giảm/ không dao động mạnh
Nhóm tăng nhiều Nhóm tăng ít
Năm đầu tiên Năm cuối cùng

Ở mỗi đoạn thân bài, sẽ đưa ra khoảng 3-4 câu và chỉ nêu dữ liệu, không được đưa ý kiến cá nhân vào trong bài viết để giải thích sự thay đổi dữ liệu hoặc nhận xét.  Body 1 là sẽ các đối tượng có nhiều số liệu nổi bật và cả 2 phần tuân theo nguyên tắc 4Đ: Đầu – Đỉnh – Đáy – Đuôi.

Ví dụ: Trong bảng trên, ta có thể chia dữ liệu thành hai nhóm chính

Body 1 Body 2
Passenger vehicles

 

 

 

    • 2010: 11.8 million

 

 

    • 2014: 13.0 million, rose by 10,2%

 

 

    • Always the highest figure

 

 

 

Commercial vehicles

 

 

 

    • 2010: 2.3 million

 

 

    • 2014: 2.7 million, rose by 17,4%

 

 

 

Motorcycle: 

 

 

 

    • 2010: 540.000

 

 

    • 2014: 709.000, rose by 30,8%

 

 

    • The most dramatic growth

 

 

 

Heavy trucks:

 

 

 

    • 2010: 384.000

 

 

    • 2014: 416.000, rose by 8,3%

 

 

 

Light trucks:

 

 

 

    • 2010: 106.000

 

 

    • 2014: 131.000, rose by 23,5%

 

 

 

Gợi ý một số cấu trúc có thể dùng để miêu tả số liệu trong thân bài:

  • The number of + S, The figure for + S + V… : Số liệu của … , Con số cho …
  • During the same period (Trong cùng giai đoạn đó), Throughout the period examined/studied (Trong suốt giai đoạn nghiên cứu).
  • Compare to (the other …) : So sánh với các đối tượng khác của …
  • Out of the … examined/studied : Vượt ra khỏi các đối tượng nghiên cứu.
  • By contrast, … (Ngược lại), Instead, … (Thay vì), While,… (Trong khi), Meanwhile (Trong khi), However,… (Tuy nhiên),…
  •  S + V (show / witness / record / present / experience….) + (a/an) + Tính từ + N + Time (from … to/ between … to/ in /…)

Ví dụ: 

  • Body 1: Nhấn mạnh lại số liệu của passenger vehicles đứng thứ 1 trong tất cả các loại phương tiện, ta dùng “ranked first”, sau đó so sánh với vị trí thứ 2 là commercial vehicles. Có thể lựa chọn cách viết so sánh theo năm 2010 – 2014 hoặc chọn cách viết từng đối tượng riêng biệt.

In 2010, 11.8 million registered passenger vehicles were ranked first out of the five vehicles, compared to only 2.3 million commercial vehicles.  In the subsequent four years, the number of passenger vehicles increased by 10.2% to 13 million, while the number of commercial vehicles increased by 17.4% to 2.7 million over the same period. 

  • Body 2: Nêu ý đầu tiên là sự tăng trưởng mạnh của motorbike, sau đó nêu lần lượt các đặc điểm của heavy trucks và light trucks. Số liệu của hai phương tiện này khá thấp và không có gì quá nổi bật. Do đó, có thể tách thành 2 câu nêu riêng hoặc gộp cả hai vào và chỉ nêu về số liệu ban đầu và sự tăng trưởng lần lượt của nó.

In terms of the remaining kinds of vehicles, motorbike registrations saw the biggest growth, rising by 30.8% from 540.000 in 2010 to 709.000 in 2014. By contrast, the most insignificant growth was recorded in the heavy trucks, of 8,3%, from 384,000 to 416,000. Finally, light trucks had the lowest numbers, with 106,000 and 131,000 in 2010 and 2014 respectively.

Hoặc: Throughout the period examined, the numbers of heavy trucks and light trucks registered also rose, by 8.3% and 23.5%, respectively.

Bài mẫu luyện tập cách viết Writing Task 1 dạng Table

Bài 1: Dung lại ví dụ mẫu đã đưa ra ở phần 1

Article - Writing Task 1 Table - Paragraph 3 - IMG 4 - Vietnam The given table illustrates how many vehicles were registered in Australia in three years 2010, 2012 and 2014.

As can be seen from the table, the numbers of five types of vehicles examined showed an upward trend, with the number of motorcycles recording the most significant growth. In addition, while passenger vehicles registered the highest figures over the period examined, the opposite was recorded in light trucks.

In 2010, 11.8 million registered passenger vehicles were ranked first out of the five vehicles, compared to only 2.3 million commercial vehicles. In the subsequent four years, the number of passenger vehicles increased by 10.2% to 13 million, while the number of commercial vehicles increased by 17.4% to 2.7 million over the same period.

In terms of the remaining kinds of vehicles, motorbike registrations saw the biggest growth, rising by 30.8% from 540.000 in 2010 to 709.000 in 2014. By contrast, the most insignificant growth was recorded in the heavy trucks, of 8,3%, from 384,000 to 416,000. Finally, light trucks had the lowest numbers, with 106,000 and 131,000 in 2010 and 2014 respectively.

Dịch nghĩa:

Bảng đã cho minh họa có bao nhiêu phương tiện đã được đăng ký tại Úc trong ba năm 2010, 2012 và 2014.

Như có thể thấy từ bảng, số lượng năm loại xe được kiểm tra đều cho thấy xu hướng tăng, với số lượng xe máy đã ghi lại sự tăng trưởng đáng kể nhất. Ngoài ra, trong khi các phương tiện chở khách đăng ký số liệu cao nhất trong giai đoạn được kiểm tra, thì điều ngược lại đã được ghi lại trong các xe tải hạng nhẹ.

Trong năm 2010, có 11,8 triệu xe chở khách đã đăng ký, được xếp hạng đầu tiên trong số năm phương tiện, so với chỉ 2,3 triệu xe thương mại. Trong bốn năm tiếp theo, số lượng xe chở khách tăng 10,2% đến 13 triệu, trong khi số lượng xe thương mại tăng 17,4% lên 2,7 triệu so với cùng giai đoạn.

Về các loại xe còn lại, đăng ký xe máy đã chứng kiến ​​mức tăng trưởng lớn nhất, tăng 30,8% từ 540.000 trong năm 2010 lên 709.000 vào năm 2014. Ngược lại, mức tăng trưởng không đáng kể nhất được ghi nhận ở những chiếc xe tải hạng nặng, là 8,3%, từ 384.000 đến 416.000. Cuối cùng, những chiếc xe tải hạng nhẹ có số lượng thấp nhất, với 106.000 và 131.000 lần lượt trong năm 2010 và 2014.

Bài 2: Dựa vào những thông tin bên trên, bạn đọc tự đưa ra cách viết biểu đồ bảng trong IELTS với đề bài: 

The table below shows the prices of cup of coffee in 6 cities in Australia in 2010 and 2014

Article - Writing Task 1 Table - Paragraph 4 - IMG 5 - VietnamĐịnh hướng cách làm cách viết IELTS Writing Task 1 dạng Table với các số liệu bên trên:

Overview: Cần chỉ ra được gần như giá cà phê ở 6 thành phố đều tăng, trong đó Melbourne có chỉ số tăng trưởng cao nhất, Brisbane có giá không đổi qua 4 năm. Giá cà phê Sydney đắt nhất trong 6 thành phố và trong suốt quá trình nghiên cứu.

Body 1 Body 2
Melbourne

=> Chỉ số tăng trưởng cao nhất 20.8%, từ 2.4 đến 2.9.

Brisbane

=> Trong khi giá ở đây không đổi trong suốt 4 năm, luôn là 2.25.

Sydney

=> Ghi nhận giá cà phê cao hơn so với các TP khác, từ 2.8 tăng lên 3.17 trong suốt thời gian nghiên cứu.

– Canberra

– Adelaide

– Perth

=> Gộp chung miêu tả ngắn gọn

 

 

 

    • Nêu ra mức tăng trưởng ở mức khoảng 7% trong suốt quá trình nghiên cứu.

 

 

    • Mức giá ghi nhận năm 2014 lần lượt là 1.7, 2, 2.25.

 

 

 

Kết luận

Table Chart là một dạng bài phổ biến trong IELTS Writing Task 1. Để viết tốt, thí sinh cần nắm:

  • Bố cục chuẩn: Introduction – Overview – Body 1 – Body 2.
  • Cấu trúc học thuật: It is clear that…, accounted for…, significantly higher than…, respectively.
  • Từ vựng đa dạng: represented, constituted, noticeably, by contrast.

Kỹ năng chọn lọc: chỉ lấy số liệu tiêu biểu, không liệt kê toàn bộ.

Xem thêm:

IELTS Writing Task 1 [Cách viết dạng Table] 

Bài tập luyện Weak Forms với Shadowing: Cách phát âm tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ

Học thử Test online
Đang gửi thông tin . . .