DANH ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH
Tìm hiểu danh động từ trong tiếng Anh (Gerund) là gì, cách dùng chuẩn, công thức dễ nhớ, động từ theo sau V-ing và bài tập có đáp án giúp bạn nắm chắc.
Giới thiệu chung về danh động từ
Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh, danh động từ (gerund) là một khái niệm cơ bản nhưng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong việc hình thành câu học thuật và diễn đạt tự nhiên. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những điểm ngữ pháp gây nhiều nhầm lẫn cho người học tiếng Anh, nhất là người học Việt Nam.
Nguyên nhân chính của sự nhầm lẫn này nằm ở bản chất kép của danh động từ:
- Về hình thức, danh động từ giống động từ (được tạo bằng cách thêm “-ing”).
- Về chức năng, danh động từ lại hoạt động như một danh từ trong câu.
Nói cách khác, danh động từ là động từ được danh từ hóa.
Ví dụ:
- Swimming is good for your health.
- I enjoy reading books.
Trong các ví dụ trên, swimming và reading không diễn tả hành động đang diễn ra ở thời điểm nói, mà đóng vai trò như chủ ngữ và tân ngữ, vốn là các vị trí điển hình của danh từ.
Việc nắm vững danh động từ giúp người học:
- Sử dụng cấu trúc câu linh hoạt và tự nhiên hơn
- Tránh các lỗi ngữ pháp phổ biến trong viết và nói
- Nâng cao chất lượng bài IELTS Writing và Speaking
- Tiếp cận các cấu trúc học thuật và nâng cao

Hình thức của danh động từ
Danh động từ được tạo theo công thức:
Verb + -ing
Ví dụ:
- work → working
- read → reading
- study → studying
Quy tắc chính tả khi thêm “-ing”
Khi tạo danh động từ, người học cần lưu ý một số quy tắc chính tả quan trọng:
- Động từ kết thúc bằng “e” câm: bỏ “e” rồi thêm “-ing”
- make → making
- write → writing
- Động từ một âm tiết kết thúc bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối
- run → running
- sit → sitting
- Động từ kết thúc bằng “ie”: đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”
- lie → lying
- die → dying
Chức năng của danh động từ trong câu

Do mang chức năng của danh từ, danh động từ có thể đảm nhiệm hầu hết các vị trí mà danh từ đảm nhiệm trong câu.
Danh động từ làm chủ ngữ
Danh động từ có thể đứng đầu câu và đóng vai trò là chủ ngữ.
Ví dụ:
- Learning English requires patience and practice.
- Exercising regularly improves both physical and mental health.
Khi danh động từ làm chủ ngữ, động từ chính trong câu luôn chia ở số ít, vì danh động từ được xem như một danh từ không đếm được.
Ví dụ:
- Learning English is important.
- Exercising daily helps reduce stress.
Danh động từ làm tân ngữ của động từ
Nhiều động từ trong tiếng Anh yêu cầu danh động từ (V-ing) theo sau, không dùng dạng “to V”.
Ví dụ:
- I enjoy listening to music.
- She avoids talking about personal issues.
- They finished doing their homework early.
Một số động từ phổ biến thường đi kèm với danh động từ:
- enjoy
- avoid
- finish
- mind
- consider
- suggest
- admit
- deny
- keep
- practice
- risk
- quit
Việc ghi nhớ nhóm động từ này là rất quan trọng, vì sử dụng sai dạng động từ theo sau sẽ dẫn đến lỗi ngữ pháp nghiêm trọng.
Danh động từ làm tân ngữ của giới từ
Một nguyên tắc bắt buộc trong tiếng Anh là:
Sau giới từ, động từ phải ở dạng V-ing.
Ví dụ:
- She is interested in learning new languages.
- He is good at solving problems.
- They left without saying goodbye.
Nguyên tắc này áp dụng cho tất cả các giới từ, bao gồm cả các giới từ xuất hiện trong cụm động từ như look forward to, be used to, be afraid of.
Ví dụ:
- I look forward to meeting you.
- She is used to working under pressure.
Danh động từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ
Danh động từ có thể đứng sau động từ “to be” để giải thích hoặc làm rõ nội dung của chủ ngữ.
Ví dụ:
- My favorite hobby is reading novels.
- His main responsibility is managing the team.
Trong trường hợp này, danh động từ đóng vai trò như một danh từ chỉ hoạt động hoặc nghề nghiệp.
Danh động từ và sở hữu cách
Khi danh động từ có chủ thể thực hiện hành động, người học có thể (và nên) dùng tính từ sở hữu hoặc danh từ sở hữu cách trước danh động từ, đặc biệt trong văn viết học thuật.
Ví dụ:
- I dislike his smoking in the office.
- She was annoyed by John’s arriving late.
Phủ định của danh động từ
Danh động từ được phủ định bằng cách đặt not trước V-ing.
Ví dụ:
- She regrets not telling the truth earlier.
- He apologized for not completing the assignment on time.
Danh động từ hoàn thành (Perfect Gerund)
Danh động từ hoàn thành dùng để nhấn mạnh rằng hành động của danh động từ xảy ra trước hành động chính trong câu.
Cấu trúc:
having + past participle (V3/ed)
Ví dụ:
- He denied having taken the documents.
- She was proud of having achieved her goals.
Danh động từ hoàn thành thường xuất hiện trong văn viết trang trọng hoặc khi người nói muốn làm rõ mốc thời gian.
Danh động từ bị động (Passive Gerund)
Khi danh động từ mang nghĩa bị động, ta sử dụng cấu trúc:
being + past participle
Ví dụ:
- He hates being criticized in public.
- She is afraid of being misunderstood.
Khi cần kết hợp cả ý hoàn thành và bị động, ta dùng:
having been + past participle
Ví dụ:
- He complained about having been treated unfairly.
So sánh danh động từ và động từ nguyên mẫu to V

Một trong những chủ điểm quan trọng nhất khi học danh động từ là phân biệt V-ing và to V.
Động từ chỉ theo sau bởi danh động từ
Ví dụ:
- enjoy doing
- avoid doing
- finish doing
- suggest doing
Động từ chỉ theo sau bởi “to V”
Ví dụ:
- want to do
- decide to do
- hope to do
- plan to do
Động từ theo sau bởi cả hai nhưng khác nghĩa
| Động từ | V-ing | To V |
| stop | dừng hẳn | dừng để làm việc khác |
| remember | nhớ đã làm | nhớ cần làm |
| forget | quên đã làm | quên cần làm |
| try | thử nghiệm | cố gắng |
| regret | hối hận về việc đã làm | lấy làm tiếc khi thông báo |
Ví dụ:
- He stopped smoking.
- He stopped to smoke.
Danh động từ trong các cấu trúc cố định
Danh động từ thường xuất hiện trong nhiều cấu trúc quen thuộc:
- There is no point in arguing.
- It is no use complaining about the situation.
- Spend time doing something.
- Have difficulty understanding something.
Lỗi sai thường gặp của người học Việt Nam
- Dùng động từ nguyên mẫu sau giới từ
- Sai: interested in learn
- Đúng: interested in learning
- Nhầm lẫn giữa danh động từ và thì hiện tại tiếp diễn
- Không dùng sở hữu cách trước danh động từ khi cần trong văn viết
Bài tập về danh động từ
Bài tập
- I enjoy ________ books in my free time.
A. read
B. to read
C. reading
D. reads - She is interested in ________ English.
A. learn
B. to learn
C. learning
D. learned - He stopped ________ last year for health reasons.
A. smoke
B. to smoke
C. smoking
D. smoked - I don’t like ________ smoking here.
A. him
B. he
C. his
D. himself - They apologized for ________ the mistake.
A. make
B. to make
C. making
D. made - She decided ________ early because she was tired.
A. leaving
B. to leave
C. left
D. leave - He left without ________ goodbye.
A. say
B. to say
C. saying
D. said - She was annoyed by ________ arriving late.
A. John
B. John’s
C. Johns
D. Johns’ - Do you mind ________ the window?
A. open
B. to open
C. opening
D. opened - They complained about ________ talking during the movie.
A. people
B. peoples
C. people’s
D. peoples’ - He regrets ________ her the truth earlier.
A. not telling
B. not to tell
C. didn’t tell
D. not tell - She is used to ________ late at night.
A. work
B. to work
C. working
D. worked - He denied ________ the money.
A. steal
B. to steal
C. stealing
D. having stolen - They hope ________ the competition next week.
A. winning
B. to win
C. win
D. won - She was proud of ________ the project on time.
A. finish
B. finishing
C. having finished
D. to finish - He hates ________ in public.
A. criticize
B. to criticize
C. being criticized
D. criticized - She is afraid of ________ misunderstood.
A. be
B. to be
C. being
D. been - We are looking forward to ________ from you soon.
A. hear
B. to hear
C. hearing
D. heard - He admitted ________ the rules during the exam.
A. break
B. to break
C. breaking
D. broken - She thanked me for ________ her with the report.
A. help
B. to help
C. helping
D. helped
- Governments should focus on ________ public transportation instead of building more roads.
A. improve
B. to improve
C. improving
D. improved - Many people object to ________ personal data without permission.
A. companies collect
B. companies’ collecting
C. companies to collect
D. companies collected - He regrets ________ so much time on social media when he was younger.
A. waste
B. to waste
C. wasting
D. wasted - Children benefit from ________ to think independently.
A. encourage
B. to encourage
C. encouraging
D. being encouraged - She admitted ________ a serious mistake in the report.
A. make
B. to make
C. making
D. having made
Đáp án
Câu 1
Đáp án: C. reading
Giải thích: enjoy là động từ theo sau bởi V-ing.
Dịch: Tôi thích đọc sách vào thời gian rảnh.
Câu 2
Đáp án: C. learning
Giải thích: Sau giới từ in → bắt buộc dùng V-ing.
Dịch: Cô ấy quan tâm đến việc học tiếng Anh.
Câu 3
Đáp án: C. smoking
Giải thích: stop + V-ing = dừng hẳn một thói quen.
Dịch: Anh ấy đã bỏ hút thuốc từ năm ngoái vì lý do sức khỏe.
Câu 4
Đáp án: C. his
Giải thích: Dạng sở hữu + gerund (his smoking) → chuẩn và học thuật.
Dịch: Tôi không thích việc anh ấy hút thuốc ở đây.
Câu 5
Đáp án: C. making
Giải thích: apologize for → sau giới từ for dùng V-ing.
Dịch: Họ xin lỗi vì đã mắc lỗi.
Câu 6
Đáp án: B. to leave
Giải thích: decide theo sau bởi to V, không dùng V-ing.
Dịch: Cô ấy quyết định rời đi sớm vì mệt.
Câu 7
Đáp án: C. saying
Giải thích: without là giới từ → dùng V-ing.
Dịch: Anh ấy rời đi mà không nói lời tạm biệt.
Câu 8
Đáp án: B. John’s
Giải thích: John’s arriving = danh từ sở hữu + gerund.
Dịch: Cô ấy khó chịu vì việc John đến muộn.
Câu 9
Đáp án: C. opening
Giải thích: mind theo sau bởi V-ing.
Dịch: Bạn có phiền mở cửa sổ không?
Câu 10
Đáp án: C. people’s
Giải thích: people’s talking = nhiều người nói chuyện (sở hữu cách đúng).
Dịch: Họ phàn nàn về việc mọi người nói chuyện trong rạp phim.
Câu 11
Đáp án: A. not telling
Giải thích: regret + V-ing = hối hận vì đã (hoặc không) làm gì.
Dịch: Anh ấy hối hận vì đã không nói sự thật với cô ấy sớm hơn.
Câu 12
Đáp án: C. working
Giải thích: be used to là cụm giới từ → theo sau là V-ing.
Dịch: Cô ấy đã quen với việc làm việc khuya.
Câu 13
Đáp án: D. having stolen
Giải thích: deny + perfect gerund để nhấn mạnh hành động xảy ra trước.
Dịch: Anh ta phủ nhận việc đã lấy trộm tiền.
Câu 14
Đáp án: B. to win
Giải thích: hope theo sau bởi to V.
Dịch: Họ hy vọng sẽ thắng cuộc thi vào tuần tới.
Câu 15
Đáp án: C. having finished
Giải thích: proud of + perfect gerund (hoàn thành trước).
Dịch: Cô ấy tự hào vì đã hoàn thành dự án đúng hạn.
Câu 16
Đáp án: C. being criticized
Giải thích: Dạng passive gerund (bị động).
Dịch: Anh ấy ghét bị chỉ trích trước đám đông.
Câu 17
Đáp án: C. being
Giải thích: afraid of + being + V3 → gerund bị động.
Dịch: Cô ấy sợ bị hiểu lầm.
Câu 18
Đáp án: C. hearing
Giải thích: look forward to → to là giới từ → dùng V-ing.
Dịch: Chúng tôi mong sớm nhận được tin từ bạn.
Câu 19
Đáp án: C. breaking
Giải thích: admit theo sau bởi V-ing.
Dịch: Anh ta thừa nhận đã vi phạm quy định trong kỳ thi.
Câu 20
Đáp án: C. helping
Giải thích: thank someone for → sau for dùng V-ing.
Dịch: Cô ấy cảm ơn tôi vì đã giúp cô ấy làm báo cáo.
Câu 21
Đáp án: C. improving
Giải thích: focus on → on là giới từ, sau giới từ dùng V-ing.
Dịch: Chính phủ nên tập trung vào việc cải thiện giao thông công cộng thay vì xây thêm đường.
Câu 22
Đáp án: B. companies’ collecting
Giải thích: Dùng sở hữu cách + gerund → cấu trúc học thuật, rất “ăn điểm” IELTS Writing.
Dịch: Nhiều người phản đối việc các công ty thu thập dữ liệu cá nhân mà không được phép.
Câu 23
Đáp án: C. wasting
Giải thích: regret + V-ing = hối hận về việc đã làm.
Dịch: Anh ấy hối hận vì đã lãng phí quá nhiều thời gian trên mạng xã hội khi còn trẻ.
Câu 24
Đáp án: D. being encouraged
Giải thích: benefit from + gerund; cần dạng bị động vì “trẻ em được khuyến khích”.
Dịch: Trẻ em được hưởng lợi từ việc được khuyến khích suy nghĩ độc lập.
Câu 25
Đáp án: D. having made
Giải thích: admit + perfect gerund để nhấn mạnh hành động xảy ra trước.
Dịch: Cô ấy thừa nhận đã mắc một lỗi nghiêm trọng trong báo cáo.
Kết luận
Danh động từ (Gerund) là một phần quan trọng và xuất hiện rất thường xuyên trong tiếng Anh, đặc biệt trong giao tiếp hằng ngày lẫn văn viết học thuật. Việc nắm vững danh động từ không chỉ giúp người học sử dụng ngữ pháp chính xác hơn mà còn khiến câu văn trở nên tự nhiên, trôi chảy và chuyên nghiệp. Danh động từ có thể đảm nhiệm nhiều vai trò trong câu như chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ hoặc đứng sau giới từ. Chính vì vậy, hiểu rõ bản chất và chức năng của danh động từ sẽ giúp người học tránh được những lỗi sai phổ biến khi viết và nói tiếng Anh.
Để sử dụng danh động từ thành thạo, người học cần ghi nhớ những nhóm động từ thường đi kèm với V-ing, đồng thời phân biệt rõ trường hợp nào dùng danh động từ và trường hợp nào dùng động từ nguyên mẫu (to V). Đây là điểm khiến nhiều người học dễ nhầm lẫn, vì một số động từ có thể đi với cả hai nhưng mang ý nghĩa khác nhau.
Xem thêm:
Danh động từ (Gerund) là gì? Công thức, cách dùng & bài tập
Lỗi dùng động từ bất quy tắc 2026


