Bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Cách dùng, dấu hiệu và đáp án chi tiết
![[PDF] Bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Cách dùng, dấu hiệu và đáp án chi tiết (2026) 4 Bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Cách dùng, dấu hiệu và đáp án chi tiết](https://b1.congngheviet.com.vn/file/s2-cnv07/anhngusec-edu-vn/wp-content/uploads/ 2026/06/25.png)
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt thường gặp trong giao tiếp hằng ngày, bài tập ngữ pháp, TOEIC và IELTS.
Tuy nhiên, nhiều bạn dễ nhầm thì này với Thì hiện tại hoàn thành vì cả hai đều nói về hành động có liên quan đến hiện tại. Trong bài viết này, SEC sẽ giúp bạn nắm chắc công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết, lỗi thường gặp và luyện tập qua bộ bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án chi tiết.
Key takeaways
- Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại và có thể còn tiếp tục.
- Công thức chính là: S + have/has + been + V-ing.
- Các dấu hiệu thường gặp gồm: for, since, all day, all morning, recently, lately, how long.
- Không nên dùng thì này với một số động từ chỉ trạng thái như know, like, believe, understand.
- Muốn dùng thành thạo, bạn cần luyện cả dạng chia động từ, viết lại câu và viết câu hoàn chỉnh.
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?
![[PDF] Bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Cách dùng, dấu hiệu và đáp án chi tiết (2026) 5 Công thức và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn](https://b1.congngheviet.com.vn/file/s2-cnv07/anhngusec-edu-vn/wp-content/uploads/ 2026/06/27.png)
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tiếng Anh là Present Perfect Continuous, được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại và có thể vẫn tiếp tục trong tương lai.
Ví dụ:
- I have been studying English for three hours.
Tôi đã học tiếng Anh liên tục được 3 tiếng. - She has been crying.
Cô ấy đã khóc liên tục cho đến bây giờ.
Điểm quan trọng nhất của thì này là nhấn mạnh quá trình diễn ra của hành động, không chỉ nhấn mạnh kết quả.
Ví dụ, khi nói:
- I have studied English for three hours.
Người nói nhấn mạnh việc học đã diễn ra và có kết quả nào đó.
Nhưng khi nói:
- I have been studying English for three hours.
Người nói nhấn mạnh quá trình học kéo dài liên tục trong 3 tiếng.
Tham khảo thêm: Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect
Công thức Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức chung của Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là:
S + have/has + been + V-ing
Trong đó:
- I, you, we, they dùng have.
- He, she, it và chủ ngữ số ít dùng has.
- Động từ chính luôn ở dạng V-ing.
Câu khẳng định
S + have/has + been + V-ing
Ví dụ:
- They have been working since morning.
Họ đã làm việc từ sáng đến giờ. - He has been playing football for two hours.
Anh ấy đã chơi bóng đá được hai tiếng.
Câu phủ định
S + have/has not + been + V-ing
Ví dụ:
- I have not been sleeping well recently.
Gần đây tôi ngủ không ngon. - She has not been feeling good lately.
Dạo gần đây cô ấy cảm thấy không khỏe.
Câu nghi vấn
Have/Has + S + been + V-ing?
Ví dụ:
- Have you been waiting long?
Bạn đã đợi lâu chưa? - Has he been studying all day?
Anh ấy đã học cả ngày à?
Khi học công thức, bạn không nên chỉ học thuộc “have/has been V-ing”, mà nên nhìn theo trục thời gian: hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, và người nói đang muốn nhấn mạnh sự liên tục của hành động đó.
Dấu hiệu nhận biết Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Một số dấu hiệu thường gặp của Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn gồm:
- for
- since
- all day
- all morning
- recently
- lately
- how long
Ví dụ:
- I have been studying for three hours.
Tôi đã học được 3 tiếng rồi. - She has been working since Monday.
Cô ấy đã làm việc từ thứ Hai đến nay. - They have been practicing speaking all morning.
Họ đã luyện nói cả buổi sáng.
Trong đó, for và since là hai dấu hiệu rất dễ gặp nhưng cũng rất dễ nhầm.
- For đi với khoảng thời gian: for two hours, for three days, for many years.
- Since đi với mốc thời gian: since Monday, since 2020, since 5 p.m.
Tham khảo thêm: Phân biệt since và for trong tiếng Anh
Cách dùng Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dễ hiểu
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng trong các trường hợp sau:
Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại
Ví dụ:
- We have been learning grammar recently.
Gần đây chúng tôi đang học ngữ pháp. - He has been working here since 2022.
Anh ấy đã làm việc ở đây từ năm 2022 đến nay.
Ở cách dùng này, người nói muốn nhấn mạnh hành động vẫn kéo dài hoặc vẫn còn liên quan đến hiện tại.
Diễn tả hành động vừa kết thúc nhưng vẫn để lại dấu hiệu ở hiện tại
Ví dụ:
- She has been crying.
Cô ấy vừa khóc, nên bây giờ vẫn còn dấu hiệu như mắt đỏ hoặc gương mặt buồn. - It has been raining.
Trời vừa mưa, nên mặt đường hiện tại vẫn còn ướt.
Nhấn mạnh quá trình hơn là kết quả
Ví dụ:
- I have been reading that book since last week.
Tôi đã đọc cuốn sách đó từ tuần trước đến giờ.
Câu này tập trung vào quá trình đọc kéo dài, không chỉ nói rằng người đó đã đọc xong hay chưa.
Nếu bạn đang học các thì tiếng Anh từ nền tảng, hãy đặt mỗi thì vào tình huống thật. Cách này giúp bạn tránh học vẹt công thức và dễ biết khi nào nên dùng thì nào.
Tham khảo thêm: Phân biệt các thì qua tình huống giao tiếp
Những lỗi thường gặp khi dùng Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
![[PDF] Bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Cách dùng, dấu hiệu và đáp án chi tiết (2026) 6 Lỗi thường gặp và bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án](https://b1.congngheviet.com.vn/file/s2-cnv07/anhngusec-edu-vn/wp-content/uploads/ 2026/06/29.png)
Quên “been” trong công thức
Sai:
- She has studying English.
Đúng:
- She has been studying English.
Đây là lỗi rất phổ biến vì nhiều bạn nhớ “has/have + V-ing” nhưng quên mất “been”. Với Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, “been” là thành phần bắt buộc.
Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn
Một số động từ chỉ trạng thái thường không dùng ở dạng tiếp diễn, ví dụ:
- know
- like
- believe
- understand
Sai:
- I have been knowing him for years.
Đúng:
- I have known him for years.
Lý do là know diễn tả trạng thái “biết”, không nhấn mạnh một hành động đang diễn ra liên tục như study, work, wait hay play.
Nhầm với Thì hiện tại tiếp diễn
Sai:
- I am studying English since 2020.
Đúng:
- I have been studying English since 2020.
Thì hiện tại tiếp diễn thường dùng cho hành động đang xảy ra quanh thời điểm nói, còn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Tham khảo thêm: Thì hiện tại tiếp diễn Present Continuous
Nhầm giữa “for” và “since”
Sai:
- I have been studying English since three hours.
Đúng:
- I have been studying English for three hours.
Vì three hours là một khoảng thời gian nên phải dùng for, không dùng since.
Tham khảo thêm: Lỗi thường gặp khi dùng thì trong tiếng Anh
Bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Dưới đây là bộ bài tập giúp bạn luyện Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn theo 3 dạng: chia động từ, viết lại câu và viết câu hoàn chỉnh.
Bạn nên làm bài trước, sau đó mới xem đáp án và phần giải thích để tự kiểm tra lỗi sai của mình.
Bài 1: Chia động từ trong ngoặc
- She __________ (study) English for three hours.
- They __________ (play) football since morning.
- I __________ (wait) for you all day.
- He __________ (work) here since 2022.
- We __________ (learn) grammar recently.
- My mother __________ (cook) since 5 p.m.
- The students __________ (practice) speaking for two hours.
- Tom __________ (use) his laptop all morning.
- We __________ (live) in Hanoi for many years.
- She __________ (read) that book since last week.
Đáp án bài 1
- She has been studying English for three hours.
Giải thích: Chủ ngữ “She” dùng “has”. Công thức là has been + V-ing. “For three hours” là dấu hiệu của Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Dịch: Cô ấy đã học tiếng Anh được 3 tiếng rồi. - They have been playing football since morning.
Giải thích: Chủ ngữ “They” dùng “have”. “Since morning” chỉ mốc thời gian bắt đầu.
Dịch: Họ đã chơi bóng đá từ sáng đến giờ. - I have been waiting for you all day.
Giải thích: “All day” nhấn mạnh hành động kéo dài liên tục. Chủ ngữ “I” dùng “have”.
Dịch: Tôi đã đợi bạn cả ngày rồi. - He has been working here since 2022.
Giải thích: “Since 2022” là mốc thời gian. Chủ ngữ “He” dùng “has”.
Dịch: Anh ấy đã làm việc ở đây từ năm 2022 đến nay. - We have been learning grammar recently.
Giải thích: “Recently” là dấu hiệu thường gặp của thì này. Chủ ngữ “We” dùng “have”.
Dịch: Chúng tôi gần đây đang học ngữ pháp. - My mother has been cooking since 5 p.m.
Giải thích: Chủ ngữ “My mother” là số ít nên dùng “has”. “Since 5 p.m.” là mốc thời gian của Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Dịch: Mẹ tôi đã nấu ăn từ 5 giờ chiều đến giờ. - The students have been practicing speaking for two hours.
Giải thích: Chủ ngữ “The students” là số nhiều nên dùng “have”. “For two hours” diễn tả khoảng thời gian kéo dài liên tục.
Dịch: Các học sinh đã luyện nói được hai tiếng rồi. - Tom has been using his laptop all morning.
Giải thích: Chủ ngữ “Tom” là số ít nên dùng “has”. “All morning” nhấn mạnh hành động diễn ra liên tục đến hiện tại.
Dịch: Tom đã sử dụng laptop cả buổi sáng. - We have been living in Hanoi for many years.
Giải thích: Chủ ngữ “We” dùng “have”. “For many years” là khoảng thời gian kéo dài.
Dịch: Chúng tôi đã sống ở Hà Nội nhiều năm rồi. - She has been reading that book since last week.
Giải thích: Chủ ngữ “She” dùng “has”. “Since last week” là mốc thời gian bắt đầu hành động.
Dịch: Cô ấy đã đọc cuốn sách đó từ tuần trước đến giờ.
Bài 2: Viết lại câu
- I started learning English two years ago.
→ I _______________________________ - She started working here in January.
→ She _______________________________ - They began waiting at 7 a.m.
→ They _______________________________ - My father started driving at 6 a.m.
→ My father _______________________________ - We started studying English in 2020.
→ We _______________________________ - Tom started using this computer three months ago.
→ Tom _______________________________ - My sister started learning French last year.
→ My sister _______________________________ - The students started practicing speaking this morning.
→ The students _______________________________ - I started living in Hanoi in 2022.
→ I _______________________________ - She started reading that book two days ago.
→ She _______________________________
Đáp án bài 2
- I have been learning English for two years.
Giải thích: “Started” được chuyển sang Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn. “Two years” là khoảng thời gian nên dùng “for”.
Dịch: Tôi đã học tiếng Anh được hai năm rồi. - She has been working here since January.
Giải thích: “January” là mốc thời gian nên dùng “since”. Chủ ngữ “She” dùng “has”.
Dịch: Cô ấy đã làm việc ở đây từ tháng Một đến nay. - They have been waiting since 7 a.m.
Giải thích: “7 a.m.” là thời điểm bắt đầu hành động. Chủ ngữ “They” dùng “have”.
Dịch: Họ đã đợi từ 7 giờ sáng đến giờ. - My father has been driving since 6 a.m.
Giải thích: “My father” là chủ ngữ số ít nên dùng “has”. “6 a.m.” là mốc thời gian nên dùng “since”.
Dịch: Bố tôi đã lái xe từ 6 giờ sáng đến nay. - We have been studying English since 2020.
Giải thích: “2020” là mốc thời gian nên dùng “since”. Sau “been” dùng động từ thêm “-ing”.
Dịch: Chúng tôi đã học tiếng Anh từ năm 2020 đến nay. - Tom has been using this computer for three months.
Giải thích: “Three months” là khoảng thời gian nên dùng “for”. Chủ ngữ “Tom” dùng “has”.
Dịch: Tom đã sử dụng chiếc máy tính này được ba tháng rồi. - My sister has been learning French since last year.
Giải thích: “Last year” là mốc thời gian nên dùng “since”. Chủ ngữ “My sister” là số ít nên dùng “has”.
Dịch: Chị gái tôi đã học tiếng Pháp từ năm ngoái đến giờ. - The students have been practicing speaking since this morning.
Giải thích: Chủ ngữ “The students” là số nhiều nên dùng “have”. “This morning” là mốc thời gian nên dùng “since”.
Dịch: Các học sinh đã luyện nói từ sáng đến giờ. - I have been living in Hanoi since 2022.
Giải thích: “2022” là mốc thời gian nên dùng “since”. Chủ ngữ “I” dùng “have”.
Dịch: Tôi đã sống ở Hà Nội từ năm 2022 đến giờ. - She has been reading that book for two days.
Giải thích: “Two days” là khoảng thời gian nên dùng “for”. Chủ ngữ “She” là số ít nên dùng “has”.
Dịch: Cô ấy đã đọc cuốn sách đó được hai ngày rồi.
Bài 3: Viết câu hoàn chỉnh
- She / study / English / for three hours.
- They / play football / since morning.
- I / wait / for you / all day.
- He / work / here / since 2022.
- We / learn grammar / recently.
- My mother / cook / since 5 p.m.
- The students / practice speaking / for two hours.
- Tom / use / his laptop / all morning.
- We / live / in Hanoi / for many years.
- She / read / that book / since last week.
Đáp án bài 3
- She has been studying English for three hours.
Giải thích: Chủ ngữ “She” dùng “has”. Công thức là has been + V-ing. “Study” chuyển thành “studying”. “For three hours” là khoảng thời gian kéo dài nên dùng Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Dịch: Cô ấy đã học tiếng Anh được ba tiếng rồi. - They have been playing football since morning.
Giải thích: Chủ ngữ “They” dùng “have”. Công thức là have been + V-ing. “Play” chuyển thành “playing”. “Since morning” là mốc thời gian bắt đầu hành động.
Dịch: Họ đã chơi bóng đá từ sáng đến giờ. - I have been waiting for you all day.
Giải thích: Chủ ngữ “I” dùng “have”. Công thức là have been + V-ing. “Wait” chuyển thành “waiting”. “All day” nhấn mạnh hành động kéo dài liên tục.
Dịch: Tôi đã đợi bạn cả ngày rồi. - He has been working here since 2022.
Giải thích: Chủ ngữ “He” dùng “has”. Công thức là has been + V-ing. “Work” chuyển thành “working”. “Since 2022” là mốc thời gian bắt đầu hành động.
Dịch: Anh ấy đã làm việc ở đây từ năm 2022 đến nay. - We have been learning grammar recently.
Giải thích: Chủ ngữ “We” dùng “have”. Công thức là have been + V-ing. “Learn” chuyển thành “learning”. “Recently” là dấu hiệu thường gặp của Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Dịch: Chúng tôi gần đây đang học ngữ pháp. - My mother has been cooking since 5 p.m.
Giải thích: Chủ ngữ “My mother” dùng “has”. Công thức là has been + V-ing. “Cook” chuyển thành “cooking”. “Since 5 p.m.” là mốc thời gian nên dùng Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Dịch: Mẹ tôi đã nấu ăn từ 5 giờ chiều đến giờ. - The students have been practicing speaking for two hours.
Giải thích: Chủ ngữ “The students” là số nhiều nên dùng “have”. Công thức là have been + V-ing. “Practice” chuyển thành “practicing”. “For two hours” là khoảng thời gian kéo dài liên tục.
Dịch: Các học sinh đã luyện nói được hai tiếng rồi. - Tom has been using his laptop all morning.
Giải thích: Chủ ngữ “Tom” dùng “has”. Công thức là has been + V-ing. “Use” chuyển thành “using”. “All morning” nhấn mạnh hành động diễn ra liên tục đến hiện tại.
Dịch: Tom đã sử dụng laptop cả buổi sáng. - We have been living in Hanoi for many years.
Giải thích: Chủ ngữ “We” dùng “have”. Công thức là have been + V-ing. “Live” chuyển thành “living”. “For many years” là khoảng thời gian kéo dài.
Dịch: Chúng tôi đã sống ở Hà Nội nhiều năm rồi. - She has been reading that book since last week.
Giải thích: Chủ ngữ “She” dùng “has”. Công thức là has been + V-ing. “Read” chuyển thành “reading”. “Since last week” là mốc thời gian bắt đầu hành động.
Dịch: Cô ấy đã đọc cuốn sách đó từ tuần trước đến giờ.
FAQ về Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn khác gì Thì hiện tại hoàn thành?
Thì hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh kết quả hoặc trải nghiệm. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường nhấn mạnh quá trình hành động diễn ra liên tục đến hiện tại.
Ví dụ:
- I have finished my homework.
Tôi đã hoàn thành bài tập rồi. - I have been doing my homework for two hours.
Tôi đã làm bài tập suốt hai tiếng rồi.
Khi nào dùng for, khi nào dùng since?
Dùng for với khoảng thời gian, ví dụ: for two hours, for three days, for many years.
Dùng since với mốc thời gian, ví dụ: since Monday, since 2020, since 5 p.m.
Có phải động từ nào cũng dùng được với Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn không?
Không. Một số động từ chỉ trạng thái như know, like, believe, understand thường không dùng ở dạng tiếp diễn. Với các động từ này, bạn nên dùng Thì hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:
- Sai: I have been knowing him for years.
- Đúng: I have known him for years.
Tải bộ bài tập kèm đáp án
Để luyện tập kỹ hơn, bạn có thể tải lại bộ bài tập Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án chi tiết. Tài liệu phù hợp để tự học, ôn tập trên lớp hoặc dùng làm worksheet luyện thêm sau khi học xong lý thuyết.
TẢI BỘ BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN KÈM ĐÁP ÁN CHI TIẾT: [LINK TẢI TÀI LIỆU]
Sau khi làm xong, bạn nên tự đánh dấu các lỗi mình hay sai, đặc biệt là lỗi quên “been”, nhầm “for/since” và dùng sai “have/has”.
Kết luận
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là chủ điểm ngữ pháp quan trọng vì vừa xuất hiện nhiều trong giao tiếp, vừa thường gặp trong bài tập và các kỳ thi tiếng Anh.
Nếu bạn hiểu rõ công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và luyện tập thường xuyên, bạn sẽ dễ dàng sử dụng thì này chính xác hơn, đồng thời tránh nhầm lẫn với Thì hiện tại hoàn thành và Thì hiện tại tiếp diễn.
Xem thêm
- Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect
- Thì hiện tại tiếp diễn Present Continuous
- Phân biệt since và for trong tiếng Anh
- Lỗi thường gặp khi dùng thì trong tiếng Anh
- Cách học ngữ pháp tiếng Anh cho người mất gốc
Nếu bạn đang học lại tiếng Anh từ nền tảng và thường bị rối khi chia thì, SEC khuyên bạn không nên học ngữ pháp bằng cách ghi nhớ máy móc. Hãy bắt đầu từ bản chất câu, hiểu vai trò từng thành phần, sau đó luyện ví dụ thật đều. Khi cần một lộ trình học dễ hiểu hơn, bạn có thể tham gia lớp học thử tại SEC để được kiểm tra trình độ và định hướng cách học phù hợp.

