Bài tập sửa lỗi sai chia động từ ở các thì hiện tại trong tiếng Anh

Bài tập sửa lỗi sai chia động từ ở các thì hiện tại trong tiếng Anh

Chia động từ ở các thì hiện tại là phần rất dễ khiến người học tiếng Anh nhầm lẫn, đặc biệt khi câu có chủ ngữ số ít, dấu hiệu thời gian hoặc cấu trúc hoàn thành. Chỉ cần chia sai một động từ, cả câu có thể mất tự nhiên hoặc sai ngữ pháp hoàn toàn.

Trong bài viết này, SEC sẽ cùng bạn ôn lại 4 thì hiện tại quan trọng và luyện dạng bài sửa lỗi sai chia động từ có đáp án chi tiết.

Key takeaways

  • Có 4 thì hiện tại cần nắm chắc: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
  • Lỗi thường gặp nhất là quên thêm s/es, thiếu am/is/are, dùng sai have/has, sai P2 hoặc thiếu been.
  • Muốn làm đúng bài sửa lỗi sai, cần xác định chủ ngữ, dấu hiệu thời gian và cấu trúc của thì.
  • Không nên chỉ học thuộc công thức, hãy hiểu bản chất từng thì để dùng đúng trong bài tập và giao tiếp.

Tổng quan về 4 thì hiện tại trong tiếng Anh

Tổng quan 4 thì hiện tại trong tiếng Anh

Trước khi làm bài tập sửa lỗi sai, bạn cần ôn nhanh 4 thì hiện tại thường gặp nhất. Phần này chỉ tập trung vào kiến thức cốt lõi để bạn dễ nhớ và áp dụng khi làm bài.

1. Thì hiện tại đơn

Công thức cơ bản:

  • Khẳng định: S + V(s/es)
  • Phủ định: S + do/does not + V
  • Nghi vấn: Do/Does + S + V?

Dấu hiệu nhận biết thường gặp:

  • every day
  • always
  • usually
  • often
  • sometimes

Cách dùng chính: diễn tả thói quen, hành động lặp lại hoặc sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

She goes to school every day.

Lỗi sai phổ biến:

He play football every weekend.
→ He plays football every weekend.

Vì “He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ “play” phải thêm “s”.

Tham khảo thêm: Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

2. Thì hiện tại tiếp diễn

Công thức:

S + am/is/are + V-ing

Cách dùng chính: diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Ví dụ:

They are studying now.

Lỗi sai phổ biến:

I studying English now.
→ I am studying English now.

Câu sai vì thiếu động từ “to be”. Ở thì hiện tại tiếp diễn, chỉ thêm “-ing” là chưa đủ, câu phải có đủ “am/is/are + V-ing”.

Tham khảo thêm: Thì hiện tại tiếp diễn

3. Thì hiện tại hoàn thành

Công thức:

S + have/has + P2

Từ thường gặp:

  • since
  • for
  • already
  • yet
  • just

Cách dùng chính: diễn tả hành động đã xảy ra và vẫn còn liên quan đến hiện tại.

Ví dụ:

She has lived here for five years.

Lỗi sai phổ biến:

I have lived here since 3 years.
→ I have lived here for 3 years.

“For” đi với khoảng thời gian, còn “since” đi với mốc thời gian.

Tham khảo thêm: Thì hiện tại hoàn thành

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Công thức:

S + have/has been + V-ing

Cách dùng chính: nhấn mạnh hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại.

Ví dụ:

They have been working since morning.

Phân biệt nhanh:

  • Hiện tại hoàn thành: nhấn mạnh kết quả.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh quá trình.

Ví dụ:

I have read this book.
→ Nhấn mạnh việc đã đọc xong hoặc đã có trải nghiệm đọc.

I have been reading this book for two hours.
→ Nhấn mạnh quá trình đọc kéo dài trong 2 tiếng.

Những lỗi sai phổ biến khi chia động từ ở các thì hiện tại

Những lỗi sai phổ biến khi chia động từ ở các thì hiện tại

Nhiều bạn đã học công thức nhưng vẫn sai khi làm bài vì chưa chú ý đến chủ ngữ, dấu hiệu thời gian hoặc dạng động từ cần dùng. Dưới đây là những lỗi cần tránh.

Quên thêm s/es ở thì hiện tại đơn

She go to school every day.
→ She goes to school every day.

“She” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “go” phải thêm “es”.

Dùng sai to be trong hiện tại tiếp diễn

They playing football now.
→ They are playing football now.

Thì hiện tại tiếp diễn luôn cần đủ “am/is/are + V-ing”.

Nhầm have và has

He have finished his homework.
→ He has finished his homework.

Trong thì hiện tại hoàn thành:

  • He/She/It dùng has.
  • I/You/We/They dùng have.

Dùng sai dạng V-ing trong hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have study English for 3 years.
→ I have been studying English for 3 years.

Câu sai vì thiếu “been” và chưa chuyển “study” thành “studying”.

Nhầm hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have cleaned the room.
→ Nhấn mạnh kết quả: phòng đã được dọn xong.

I have been cleaning the room for two hours.
→ Nhấn mạnh quá trình: hành động dọn phòng kéo dài suốt 2 tiếng.

Tham khảo thêm: Chuyên đề động từ trong tiếng Anh

Bài tập sửa lỗi sai thì hiện tại đơn

Tìm lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng.

  1. My brother go to work by bus every day.
  2. She don’t like coffee.
  3. The students studies English on Monday.
  4. My father watch TV after dinner every night.
  5. We goes to school at 7 a.m.
  6. He usually do his homework in the evening.
  7. My mother cook breakfast for the family every morning.
  8. The baby cry a lot at night.
  9. I doesn’t play video games during the week.
  10. Their teacher give them a lot of homework every weekend.

Đáp án bài tập thì hiện tại đơn

  1. My brother go to work by bus every day.
    → My brother goes to work by bus every day.

Lỗi sai: go
Giải thích: “My brother” là chủ ngữ số ít nên động từ phải thêm “es”.

  1. She don’t like coffee.
    → She doesn’t like coffee.

Lỗi sai: don’t
Giải thích: Với “she/he/it”, câu phủ định ở thì hiện tại đơn dùng “doesn’t”.

  1. The students studies English on Monday.
    → The students study English on Monday.

Lỗi sai: studies
Giải thích: “The students” là chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “study”.

  1. My father watch TV after dinner every night.
    → My father watches TV after dinner every night.

Lỗi sai: watch
Giải thích: “My father” là chủ ngữ số ít nên động từ phải thêm “es”.

  1. We goes to school at 7 a.m.
    → We go to school at 7 a.m.

Lỗi sai: goes
Giải thích: “We” là chủ ngữ số nhiều nên dùng động từ nguyên mẫu “go”.

  1. He usually do his homework in the evening.
    → He usually does his homework in the evening.

Lỗi sai: do
Giải thích: Chủ ngữ “He” cần dùng “does”.

  1. My mother cook breakfast for the family every morning.
    → My mother cooks breakfast for the family every morning.

Lỗi sai: cook
Giải thích: “My mother” là chủ ngữ số ít nên động từ thêm “s”.

  1. The baby cry a lot at night.
    → The baby cries a lot at night.

Lỗi sai: cry
Giải thích: Động từ kết thúc bằng phụ âm + y sẽ đổi “y” thành “ies”.

  1. I doesn’t play video games during the week.
    → I don’t play video games during the week.

Lỗi sai: doesn’t
Giải thích: Với chủ ngữ “I”, ta dùng “don’t”, không dùng “doesn’t”.

  1. Their teacher give them a lot of homework every weekend.
    → Their teacher gives them a lot of homework every weekend.

Lỗi sai: give
Giải thích: “Their teacher” là danh từ số ít nên động từ phải thêm “s”.

Bài tập sửa lỗi sai thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn rất dễ sai vì cần kết hợp đúng “to be” và dạng “V-ing”. Hãy tìm lỗi sai trong các câu dưới đây.

  1. They watching TV now.
  2. I am study English at the moment.
  3. She are cooking dinner in the kitchen.
  4. My father is read a newspaper now.
  5. We playing football in the yard.
  6. The children is sleeping right now.
  7. He do his homework now.
  8. My friends are talk about the exam at the moment.
  9. I am write an email to my teacher now.
  10. The dog are running in the garden.

Tham khảo thêm: Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Đáp án bài tập thì hiện tại tiếp diễn

  1. They watching TV now.
    → They are watching TV now.

Lỗi sai: thiếu “are”
Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn cần có “am/is/are + V-ing”.

  1. I am study English at the moment.
    → I am studying English at the moment.

Lỗi sai: study
Giải thích: Sau “am/is/are” phải dùng động từ thêm “ing”.

  1. She are cooking dinner in the kitchen.
    → She is cooking dinner in the kitchen.

Lỗi sai: are
Giải thích: Chủ ngữ “She” đi với “is”.

  1. My father is read a newspaper now.
    → My father is reading a newspaper now.

Lỗi sai: read
Giải thích: Sau “is” phải dùng dạng “reading”.

  1. We playing football in the yard.
    → We are playing football in the yard.

Lỗi sai: thiếu “are”
Giải thích: Chủ ngữ “We” cần dùng “are”.

  1. The children is sleeping right now.
    → The children are sleeping right now.

Lỗi sai: is
Giải thích: “Children” là danh từ số nhiều nên dùng “are”.

  1. He do his homework now.
    → He is doing his homework now.

Lỗi sai: dùng sai thì
Giải thích: “Now” là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn nên cần dùng “is doing”.

  1. My friends are talk about the exam at the moment.
    → My friends are talking about the exam at the moment.

Lỗi sai: talk
Giải thích: Sau “are” phải dùng “talking”.

  1. I am write an email to my teacher now.
    → I am writing an email to my teacher now.

Lỗi sai: write
Giải thích: Động từ phải chuyển sang dạng V-ing.

  1. The dog are running in the garden.
    → The dog is running in the garden.

Lỗi sai: are
Giải thích: “The dog” là chủ ngữ số ít nên dùng “is”.

Bài tập sửa lỗi sai thì hiện tại hoàn thành

Ở thì hiện tại hoàn thành, bạn cần chú ý “have/has”, dạng P2 và cách dùng “since/for”. Tìm lỗi sai trong các câu sau.

  1. He has finish his homework.
  2. I have lived here since three years.
  3. They hasn’t visited us yet.
  4. My sister have already eaten breakfast.
  5. We have saw that movie before.
  6. She has worked here for 2020.
  7. I already have done my homework.
  8. The students has not finished the test yet.
  9. My father have just arrived home.
  10. He has wrote three emails this morning.

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

  1. He has finish his homework.
    → He has finished his homework.

Lỗi sai: finish
Giải thích: Sau “has/have” phải dùng động từ ở dạng P2. “Finish” chuyển thành “finished”.

  1. I have lived here since three years.
    → I have lived here for three years.

Lỗi sai: since
Giải thích: “For” dùng với khoảng thời gian, “since” dùng với mốc thời gian.

  1. They hasn’t visited us yet.
    → They haven’t visited us yet.

Lỗi sai: hasn’t
Giải thích: Chủ ngữ “They” đi với “have not”, viết tắt là “haven’t”.

  1. My sister have already eaten breakfast.
    → My sister has already eaten breakfast.

Lỗi sai: have
Giải thích: “My sister” là chủ ngữ số ít nên dùng “has”.

  1. We have saw that movie before.
    → We have seen that movie before.

Lỗi sai: saw
Giải thích: Sau “have” phải dùng P2. See – saw – seen.

  1. She has worked here for 2020.
    → She has worked here since 2020.

Lỗi sai: for
Giải thích: “2020” là mốc thời gian nên dùng “since”.

  1. I already have done my homework.
    → I have already done my homework.

Lỗi sai: vị trí của “already”
Giải thích: “Already” thường đứng giữa “have/has” và P2.

  1. The students has not finished the test yet.
    → The students have not finished the test yet.

Lỗi sai: has
Giải thích: “Students” là danh từ số nhiều nên dùng “have”.

  1. My father have just arrived home.
    → My father has just arrived home.

Lỗi sai: have
Giải thích: “My father” là chủ ngữ số ít nên dùng “has”.

  1. He has wrote three emails this morning.
    → He has written three emails this morning.

Lỗi sai: wrote
Giải thích: Sau “has” phải dùng P2. Write – wrote – written.

Bài tập sửa lỗi sai thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường gây nhầm lẫn với hiện tại hoàn thành vì cả hai đều liên quan đến hành động bắt đầu trong quá khứ. Tuy nhiên, hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình hoặc sự kéo dài của hành động.

Tìm lỗi sai trong các câu sau.

  1. She has been study English for 2 hours.
  2. I have working since morning.
  3. They has been waiting for you.
  4. My father has been work in this company since 2018.
  5. We have been play football all afternoon.
  6. He have been cleaning the kitchen for an hour.
  7. The children have been watch TV since 7 p.m.
  8. I have studied English for three hours now.
  9. My mother has been cook dinner since 5 o’clock.
  10. She has been reading this book since two weeks.

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. She has been study English for 2 hours.
    → She has been studying English for 2 hours.

Lỗi sai: study
Giải thích: Sau “has been” phải dùng động từ thêm “ing”.

  1. I have working since morning.
    → I have been working since morning.

Lỗi sai: thiếu “been”
Giải thích: Công thức đúng là “have/has been + V-ing”.

  1. They has been waiting for you.
    → They have been waiting for you.

Lỗi sai: has
Giải thích: Chủ ngữ “They” đi với “have”.

  1. My father has been work in this company since 2018.
    → My father has been working in this company since 2018.

Lỗi sai: work
Giải thích: Sau “has been” cần dùng “working”.

  1. We have been play football all afternoon.
    → We have been playing football all afternoon.

Lỗi sai: play
Giải thích: Động từ phải ở dạng V-ing.

  1. He have been cleaning the kitchen for an hour.
    → He has been cleaning the kitchen for an hour.

Lỗi sai: have
Giải thích: “He” là chủ ngữ số ít nên dùng “has”.

  1. The children have been watch TV since 7 p.m.
    → The children have been watching TV since 7 p.m.

Lỗi sai: watch
Giải thích: Sau “have been” phải dùng “watching”.

  1. I have studied English for three hours now.
    → I have been studying English for three hours now.

Lỗi sai: dùng sai thì
Giải thích: Câu nhấn mạnh hành động học kéo dài liên tục trong 3 giờ nên dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  1. My mother has been cook dinner since 5 o’clock.
    → My mother has been cooking dinner since 5 o’clock.

Lỗi sai: cook
Giải thích: Động từ phải thêm “ing”.

  1. She has been reading this book since two weeks.
    → She has been reading this book for two weeks.

Lỗi sai: since
Giải thích: “For” dùng với khoảng thời gian, “since” dùng với mốc thời gian.

Cách làm bài sửa lỗi sai chia động từ nhanh hơn

Khi gặp dạng bài sửa lỗi sai ở các thì hiện tại, bạn có thể làm theo 4 bước sau:

Bước 1: Xác định chủ ngữ

Chủ ngữ là số ít hay số nhiều? Có phải he, she, it hoặc danh từ số ít không?

Ví dụ:

My brother go to school every day.
→ “My brother” là số ít nên phải sửa thành “goes”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu thời gian

Một số dấu hiệu rất dễ nhận biết:

  • Hiện tại đơn: every day, usually, always, often
  • Hiện tại tiếp diễn: now, right now, at the moment
  • Hiện tại hoàn thành: since, for, already, yet, just
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: for, since, all day, for two hours now

Bước 3: Kiểm tra cấu trúc của thì

  • Hiện tại đơn: S + V(s/es)
  • Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing
  • Hiện tại hoàn thành: S + have/has + P2
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has been + V-ing

Bước 4: Đọc lại nghĩa của câu

Nếu câu nhấn mạnh kết quả, thường dùng hiện tại hoàn thành.

Nếu câu nhấn mạnh quá trình kéo dài, thường dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Tham khảo thêm: Lộ trình học lấy lại gốc tiếng Anh

FAQ

1. Vì sao hiện tại đơn phải thêm s/es với he, she, it?

Vì trong thì hiện tại đơn, khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít như he, she, it hoặc danh từ số ít, động từ thường phải thêm s/es.

Ví dụ:

She likes coffee.
He watches TV every night.

2. Khi nào dùng “for”, khi nào dùng “since”?

“For” dùng với khoảng thời gian.

Ví dụ:

for three years, for two weeks, for an hour.

“Since” dùng với mốc thời gian.

Ví dụ:

since 2020, since Monday, since 5 o’clock.

3. Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn khác nhau thế nào?

Hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh kết quả.

Ví dụ:

I have finished my homework.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường nhấn mạnh quá trình.

Ví dụ:

I have been doing my homework for two hours.

4. Làm sao để bớt sai khi chia động từ ở các thì hiện tại?

Bạn nên luyện theo từng nhóm lỗi: lỗi chủ ngữ số ít, lỗi thiếu to be, lỗi sai P2, lỗi nhầm since/for. Khi làm bài, đừng vội chọn đáp án ngay, hãy xác định chủ ngữ và dấu hiệu thời gian trước.

Tải tài liệu bài tập

Để luyện thêm dạng bài sửa lỗi sai chia động từ ở các thì hiện tại, bạn có thể tải file bài tập kèm đáp án chi tiết và lưu lại để ôn tập sau mỗi buổi học.

TẢI BỘ BÀI TẬP SỬA LỖI SAI CHIA ĐỘNG TỪ Ở CÁC THÌ HIỆN TẠI: [LINK TẢI TÀI LIỆU]

Hãy làm bài trước, sau đó mới đối chiếu đáp án để kiểm tra xem mình đang sai ở phần công thức, dấu hiệu nhận biết hay cách dùng thì.

Kết luận

Chia động từ đúng ở các thì hiện tại là nền tảng quan trọng để bạn viết câu tiếng Anh chính xác hơn. Với người mới học hoặc đang mất gốc, điều quan trọng không phải là học thật nhiều thì cùng lúc, mà là hiểu rõ từng thì, luyện từng dạng lỗi và sửa sai đều đặn.

Nếu bạn còn hay nhầm “go” và “goes”, thiếu “am/is/are”, dùng sai “have/has” hoặc chưa phân biệt được “for” và “since”, hãy luyện lại từng phần trong bài này. Mỗi ngày chỉ cần 10-15 phút làm bài tập, bạn sẽ nhận ra lỗi nhanh hơn và dùng tiếng Anh chắc hơn.

Xem thêm

Nếu bạn đang muốn học lại tiếng Anh từ đầu nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, SEC có thể đồng hành cùng bạn từ phần nền tảng nhất: cách nhận diện loại từ, chia động từ, đặt câu, đọc hiểu và nghe hiểu theo lộ trình dễ học hơn. Khi nền tảng chắc, việc học TOEIC, IELTS, VSTEP hay giao tiếp sau này cũng nhẹ hơn rất nhiều.

Facebook Facebook Zalo Zalo Phone Gọi ngay
Học thử Test online
Đang gửi thông tin . . .