Cung cấp Đề cương ôn tập ngữ pháp giữa kỳ 2 Tiếng Anh 11 với các chủ điểm quan trọng như mệnh đề to V, mệnh đề danh động từ hoàn thành, câu chẻ. Chuẩn bị tốt cho kỳ thi!

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kỳ 2 Tiếng Anh 11: Các Chủ Điểm Cần Nắm Vững

Giới thiệu

Kỳ thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Anh 11 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá năng lực ngữ pháp và khả năng sử dụng tiếng Anh của học sinh. Để đạt kết quả cao, việc ôn tập ngữ pháp là vô cùng cần thiết, đặc biệt là những chủ điểm quan trọng trong chương trình học.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp Đề cương ôn tập ngữ pháp giữa kỳ 2 Tiếng Anh 11 với những chủ điểm ngữ pháp cần nắm vững, bao gồm mệnh đề to V, mệnh đề danh động từ hoàn thành (having + P2), phân từ hoàn thành (Ved/P2), và câu chẻ. Việc ôn luyện những kiến thức này sẽ giúp bạn tự tin và sẵn sàng cho kỳ thi sắp tới.

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kỳ 2 Tiếng Anh 11

Tổng Quan Về Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Cần Ôn Tập Tiếng Anh 11

Trước khi đi sâu vào từng chủ điểm ngữ pháp cụ thể, chúng ta cần có cái nhìn tổng quan về những chủ điểm quan trọng cần ôn tập trong kỳ thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Anh 11. Dưới đây là những chủ điểm ngữ pháp bạn sẽ gặp phải:

  1. Mệnh đề to V: Là cấu trúc ngữ pháp sử dụng động từ nguyên mẫu để bổ nghĩa cho động từ chính, danh từ, hoặc tính từ trong câu.

  2. Mệnh đề danh động từ hoàn thành (having + P2)phân từ hoàn thành (Ved/P2): Cả hai đều được sử dụng để diễn đạt hành động đã hoàn thành trước hành động khác.

  3. Câu chẻ (It is/was…that/who…): Cấu trúc câu đặc biệt được dùng để nhấn mạnh một phần cụ thể trong câu, giúp làm rõ thông tin cần thiết.

Hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng chủ điểm ngữ pháp này để có thể nắm vững kiến thức và áp dụng tốt vào bài thi.

Mệnh Đề To V (Infinitive Clauses)

Khái Niệm Mệnh Đề To V

Mệnh đề to V là một cấu trúc ngữ pháp trong đó động từ nguyên mẫu (to + động từ) được sử dụng để bổ nghĩa cho động từ chính, tính từ hoặc danh từ trong câu. Cấu trúc này giúp làm rõ mục đích, sự mong muốn, lý do hoặc hành động trong câu. Mệnh đề to V không chỉ đơn giản là một phần của câu mà còn mang một mục đích cụ thể, thường là để thể hiện một hành động mong muốn, dự định hoặc một yêu cầu nào đó.

Các Trường Hợp Sử Dụng Mệnh Đề To V

Sau Các Động Từ Chỉ Mong Muốn, Yêu Cầu, Quyết Định

Mệnh đề to V thường xuất hiện sau các động từ thể hiện sự mong muốn, yêu cầu, quyết định hoặc ý định. Đây là một trong những cách sử dụng phổ biến nhất của mệnh đề to V.

Ví dụ:

  • I want to study for the exam. (Tôi muốn học cho kỳ thi.)

  • She decided to leave early. (Cô ấy quyết định rời đi sớm.)

  • They hope to visit their friends this weekend. (Họ hy vọng sẽ thăm bạn bè vào cuối tuần này.)

Các động từ thường gặp trong trường hợp này bao gồm: want, wish, hope, decide, plan, agree.

Sau Tính Từ

Mệnh đề to V cũng có thể xuất hiện sau các tính từ, đặc biệt là khi tính từ đó biểu thị một đặc điểm như sự đủ khả năng hoặc sự cần thiết. Cấu trúc này thường đi kèm với các tính từ như too (quá) và enough (đủ).

Ví dụ:

  • He is too young to drive. (Anh ấy quá trẻ để lái xe.)

  • This book is interesting enough to read. (Cuốn sách này thú vị đủ để đọc.)

Cấu trúc: too + tính từ + to V hoặc enough + tính từ + to V.

Sau Danh Từ

Mệnh đề to V cũng có thể theo sau các danh từ, đặc biệt là khi danh từ đó chỉ một hành động hoặc kế hoạch cụ thể.

Ví dụ:

    • She has a plan to visit her grandparents. (Cô ấy có kế hoạch thăm ông bà.)

    • He made an offer to help me. (Anh ấy đã đưa ra lời đề nghị giúp tôi.)

Lưu Ý Khi Sử Dụng Mệnh Đề To V

Khi sử dụng mệnh đề to V, bạn cần chú ý đến động từ trong câu chính để lựa chọn cấu trúc chính xác. Một số động từ yêu cầu mệnh đề to V trong khi các động từ khác lại yêu cầu các cấu trúc khác, chẳng hạn như mệnh đề danh động từ (V-ing) hoặc mệnh đề that. Do đó, việc nắm vững các quy tắc sử dụng động từ với mệnh đề to V là rất quan trọng để tránh sai sót. Hãy luyện tập và học thuộc các cấu trúc này để sử dụng chúng một cách thành thạo trong giao tiếp và thi cử.

Mệnh Đề Danh Động Từ Hoàn Thành (Having + P2) & Phân Từ Hoàn Thành (Ved/P2)

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kỳ 2 Tiếng Anh 11

Mệnh Đề Danh Động Từ Hoàn Thành (Having + P2)

Mệnh đề danh động từ hoàn thành (having + P2) được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trước hành động chính trong câu. Đây là một cấu trúc khá phổ biến trong các câu phức.

Ví Dụ

  • Having finished his homework, he went to bed. (Khi đã hoàn thành bài tập về nhà, anh ấy đi ngủ.)

  • She apologized for having missed the meeting. (Cô ấy xin lỗi vì đã bỏ lỡ cuộc họp.)

Phân Từ Hoàn Thành (Ved/P2)

Phân từ hoàn thành là dạng động từ thể hiện hành động đã được hoàn thành trước hành động khác trong câu. Phân từ hoàn thành thường được sử dụng trong câu phức hoặc câu điều kiện.

Ví Dụ

  • Exhausted from the trip, they stayed home to rest. (Mệt mỏi sau chuyến đi, họ ở nhà nghỉ ngơi.)

  • Surprised by the news, he couldn’t speak. (Bất ngờ trước tin tức, anh ấy không thể nói gì.)

Câu Chẻ (It is/was…that/who…)

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kỳ 2 Tiếng Anh 11

Khái Niệm Câu Chẻ

Câu chẻ là cấu trúc câu đặc biệt được sử dụng để nhấn mạnh một phần cụ thể trong câu, thường là một yếu tố quan trọng mà người nói muốn làm rõ. Cấu trúc này có thể nhấn mạnh thời gian, người, sự vật, sự kiện, v.v.

Cấu Trúc Câu Chẻ

It is/was + [phần cần nhấn mạnh] + that/who.

Ví Dụ:

It is the book that she loves most. (Cuốn sách này là cuốn cô ấy yêu thích nhất.)

It was John who called me yesterday. (Chính John là người gọi cho tôi hôm qua.)

Câu Chẻ Dùng Với Đối Tượng:

    • It is the students who will benefit from this course. (Chính các học sinh là những người sẽ được lợi từ khóa học này.)

Ứng Dụng Câu Chẻ Trong Kỳ Thi

Câu chẻ thường xuất hiện trong các bài kiểm tra Tiếng Anh 11, đặc biệt là trong phần làm bài về nhấn mạnh hoặc sử dụng đúng cấu trúc câu phức.

Các Bài Tập Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kỳ 2

Để giúp bạn luyện tập và ôn tập hiệu quả, dưới đây là một số bài tập áp dụng các chủ điểm ngữ pháp bạn vừa học:

  1. Bài Tập Mệnh Đề To V:

    • Điền từ vào chỗ trống với cấu trúc mệnh đề to V.

    • Chuyển các câu sau thành câu sử dụng mệnh đề to V.

  2. Bài Tập Mệnh Đề Danh Động Từ Hoàn Thành & Phân Từ Hoàn Thành:

    • Chuyển các câu sau thành mệnh đề danh động từ hoàn thành (having + P2).

    • Sử dụng phân từ hoàn thành để thay thế các mệnh đề phụ.

  3. Bài Tập Câu Chẻ:

    • Chuyển các câu thông thường thành câu chẻ để nhấn mạnh thông tin.

    • Điền từ phù hợp vào cấu trúc câu chẻ.

Những Lỗi Ngữ Pháp Thường Gặp Và Cách Khắc Phục

  1. Lỗi Mệnh Đề To V:

    • Các lỗi phổ biến khi sử dụng mệnh đề to V là không chia động từ đúng cách hoặc sử dụng không chính xác cấu trúc.

    • Cách khắc phục: Nắm vững các động từ đi kèm với mệnh đề to V và học cách chia động từ đúng cách.

  2. Lỗi Mệnh Đề Danh Động Từ Hoàn Thành:

    • Một số học sinh gặp khó khăn trong việc sử dụng mệnh đề danh động từ hoàn thành để diễn đạt hành động xảy ra trước hành động chính.

    • Cách khắc phục: Luyện tập sử dụng đúng cấu trúc mệnh đề danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành.

  3. Lỗi Câu Chẻ:

    • Lỗi thường gặp là không sử dụng đúng vị trí hoặc không nhấn mạnh đúng phần trong câu.

    • Cách khắc phục: Luyện tập chuyển câu thông thường thành câu chẻ đúng cách.

Bài tập

Exercise 1: Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.

1. Using social media is a good way (introduce) ________ local heritage to the world.

2. Ha Long Bay is the only heritage site in Viet Nam (recognise) ________ twice by UNESCO.

3. The last continent (discover) ________ was Antarctica in the early 1800s.

4. My mother is the oldest member (join) ________ the folk dance club.

5. They hired a team of experts (restore) ________ the wall paintings inside the pagoda.

6. The best way (enjoy) ________ folk music is to watch live performances.

7. My brother participated in the competition (test) ________ his ideas about promoting heritage.

8. Norwegian explorer, Roald Amundsen was the first person (reach) ________ the South Pole.

Đáp án:

1. to introduce

2. to be recognised

3. to be discovered

4. to join

5. to restore

6. to enjoy

7. to test

8. to reach

Exercise 2: Choose the best answers to complete the sentences.

1. My mother remembered __________ visited this place.

A. having

B. have

C. had

D. has

2. __________ talked with my teacher helped me understand the lesson better.

A. Had

B. Having

C. Have

D. Has

3. Nam regretted not having __________ the university entrance exam.

A. taking

B. take

C. taken

D. took

4. My parents were proud of having __________ the best schools in the area for me and my brothers.

A. choose

B. choosing

C. chose

D. chosen

5. __________ studied the brochure carefully, my brother decided to apply for the hotel management course.

A. Having

B. Having been

C. Have

D. Had

6. Having made the wrong decision, he __________ interest in studying the subject.

A. having lost

B. lost

C. have lost

D. having

7. Not __________ read the text, he couldn’t answer the questions.

A. having had

B. having been

C. having

D. have

8. Having __________ carefully for the exam, she could answer all the questions easily.

A. been revised

B. had revised

C. revise

D. revised

Đáp án:

1. A

2. B

3. C

4. D

5. A

6. B

7. C

8. D

Exercise 3: There is a mistake in each sentence. Find the mistake and correct it. Some mistakes involve removing or adding a word.

1. It was yesterday who Mai taught Nam how to cook rice.

2. It was Nam when Mai taught how to cook rice yesterday.

3. It was rice where Mai taught Nam how to cook yesterday.

4. It was cooking rice when Mai taught Nam yesterday.

5. My sister who started taking the bus to school alone when she was ten.

6. It wasn’t my brother started taking the bus to school alone at the age of ten.

7. It was to school which my sister started taking the bus alone when she was ten.

8. It is at the sports club we will attend a talk about a healthy lifestyle.

Đáp án:

1. It was yesterday that Mai taught Nam how to cook rice.

2. It was Nam who Mai taught how to cook rice yesterday.

3. It was rice that Mai taught Nam how to cook yesterday.

4. It was cooking rice that Mai taught Nam yesterday.

5. It was my sister who started taking the bus to school alone when she was ten.

6. It wasn’t my brother who started taking the bus to school alone at the age of ten.

7. It was to school that my sister started taking the bus alone when she was ten.

8. It is at the sports club that we will attend a talk about a healthy lifestyle.

Exercise 4: Choose the best answers to complete the sentences.

1. Many people joined our campaign. __________, it was a huge success.

A. Moreover

B. However

C. As a result

D. Besides

2. __________ the heavy police presence, there is an increase in crime in the city.

A. Although

B. Despite

C. Because

D. Because of

3. Overpopulation is a common problem in big cities. __________, the population in rural areas is declining.

A. By contrast

B. Besides

C. In addition

D. Although

4. Many parents today work long hours. __________, they miss seeing their children grow up.

A. As a consequence

B. Besides

C. However

D. Although

5. __________ my friend was a victim of bullying at school, he felt embarrassed to report the bully.

A. Because

B. Besides

C. Although

D. However

6. In addition __________, we also organise charity events to raise money.

A. to awareness campaigns

B. awareness campaigns

C. starting awareness campaigns

D. we started awareness campaign

7. __________ peer pressure, I never skipped classes or smoked cigarettes.

A. In spite

B. In spite of

C. As a result

D. In addition to

8. The world is facing many social issues nowadays. __________, we need to work together to solve them.

A. Therefore

B. In addition

C. As a result

D. By contrast

9. Despite __________ many complaints about bullying, the school hasn’t introduced any anti-bullying policies.

A. receiving

B. received

C. to receive

D. we received

Đáp án:

1. C

2. B

3. A

4. A

5. C

6. A

7. B

8. A

9. A

Exercise 5: What do we call these things and people? Complete the sentences using compound nouns.

1. The heat and light energy produced by the sun is called __________.

2. The centre which focuses on projects of new ideas or creativity is called __________.

3. A room in a house where people sit together, relax, or watch TV is a(n) __________.

4. A car that competes in races is a __________.

5. An area where people park their cars is a __________.

6. A container for waste that will be recycled, for example, paper or plastic, is called a __________.

7. An area of land where large amounts of waste are buried underground is a __________.

8. Paper which is not wanted and is thrown away is __________.

Đáp án:

1. solar energy

2. innovation centre

3. sitting room/ living room

4. race car/ racing car

5. car park

6. recycle bin

7. landfill

8. waste paper

Kết Luận

Đề cương ôn tập ngữ pháp giữa kỳ 2 Tiếng Anh 11 đã giúp bạn nắm bắt được những chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bạn cần ôn luyện để chuẩn bị cho kỳ thi. Mệnh đề to V, mệnh đề danh động từ hoàn thành, phân từ hoàn thành và câu chẻ đều là những cấu trúc ngữ pháp quan trọng, có thể xuất hiện trong kỳ thi của bạn. Hãy luyện tập thường xuyên và chú ý những lưu ý trong bài viết để đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kỳ 2 Tiếng Anh 11.

Xem thêm:

Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 từ cơ bản đến nâng cao chi tiết

Đề Cương Ôn Tập Tết 2026 Tiếng Anh Lớp 11

Học thử Test online
Đang gửi thông tin . . .